icon icon icon

An Ninh An Toàn Nguồn Nước Đông Hải Phòng

Đăng bởi Hoàng Cường LV vào lúc 12/05/2026

An Ninh, An Toàn Nguồn Nước Đông Hải Phòng

An Ninh, An Toàn Nguồn Nước Đông Hải Phòng

An ninh, an toàn nguồn nước là việc bảo vệ nguồn nước thô khỏi ô nhiễm, suy giảm chất lượng và rủi ro xâm nhập mặn nhằm bảo đảm nhà máy nước có đầu vào ổn định, duy trì chất lượng nước sau xử lý và cấp nước liên tục cho người sử dụng.

An ninh nguồn nước là nền tảng của mọi hệ thống cấp nước an toàn, đặc biệt tại khu vực Đông Hải Phòng nơi nguồn nước thô chịu tác động đồng thời từ đô thị hóa, công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt và nguy cơ xâm nhập mặn. Khi chất lượng nước nguồn biến động, áp lực xử lý tại nhà máy tăng lên, kéo theo rủi ro về chi phí vận hành, độ ổn định cấp nước và chất lượng nước sau xử lý. Bài viết này tổng hợp các vấn đề cốt lõi về nguồn nước, nguyên nhân ô nhiễm, xu hướng suy giảm chất lượng và các giải pháp bảo vệ nguồn nước đang được áp dụng trong thực tế.

I. An Ninh An Toàn Nguồn Nước Là Vấn Đề Sống Còn Của Hệ Thống Cấp Nước

Đối với một công ty cấp nước, nguồn nước thô không chỉ là “đầu vào” của nhà máy. Đó là nền tảng quyết định khả năng cấp nước ổn định, chất lượng nước sau xử lý, chi phí vận hành và mức độ an toàn của toàn bộ hệ thống.

Tại khu vực Đông Hải Phòng, vấn đề an ninh, an toàn nguồn nước ngày càng trở nên quan trọng do khu vực này nằm ở vùng duyên hải hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình, thuộc đồng bằng sông Hồng. Đây là khu vực có đặc điểm thủy văn phức tạp, chịu tác động đồng thời từ phát triển đô thị, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, biến đổi khí hậu và nguy cơ xâm nhập mặn.

Theo tài liệu tổng quan của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng, khu vực Đông Hải Phòng có diện tích khoảng 1.519 km², dân số khoảng 2,2 triệu người. Đây là quy mô dân cư và hạ tầng lớn, khiến bài toán bảo vệ nguồn nước không chỉ là nhiệm vụ kỹ thuật, mà còn là vấn đề quản lý đô thị và phát triển bền vững.

Bản đồ khu vực Đông Hải Phòng và hệ thống sông chính cấp nước thô

Hình ảnh 1: Bản đồ khu vực Đông Hải Phòng và hệ thống sông chính cấp nước thô


II. Hệ Thống Nguồn Nước Thô Chính Tại Đông Hải Phòng

Nguồn nước thô tại Đông Hải Phòng chủ yếu đến từ các hệ thống sông, kênh thủy lợi và một số nguồn đặc thù tại khu vực đảo. Các nguồn này cấp nước cho nhiều nhà máy nước và vùng phục vụ khác nhau.

Theo tài liệu, các hệ thống sông thủy lợi chính cung cấp nước thô gồm:

  1. Sông Rế
  2. Kênh Tân Hưng Hồng
  3. Sông Đa Độ
  4. Sông Giá
  5. Kênh Chanh Dương, Ba Đồng, Bạch Đà
  6. Nguồn nước khu vực Cát Bà, Bạch Long Vĩ

Trong đó, Sông Rế dài khoảng 11,6 km, là kênh trục chính của hệ thống thủy lợi An Kim Hải, cấp nước thô cho Nhà máy nước An Dương, phục vụ cấp nước cho 4 quận nội thành và một phần huyện Cát Hải.

Kênh Tân Hưng Hồng dài khoảng 10,5 km, là kênh cấp I của hệ thống An Kim Hải, cấp nước thô cho Nhà máy nước Vật Cách và Công ty Cổ phần Kinh doanh nước sạch số 2, phục vụ các khu vực quận Hồng Bàng và huyện An Dương.

Sông Đa Độ dài khoảng 48,6 km, cấp nước thô cho Nhà máy nước Cầu Nguyệt và Hưng Đạo, phục vụ các quận Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn và một số khu vực lân cận.

Sông Giá dài khoảng 16,5 km, là tuyến kênh trục chính của thủy lợi Thủy Nguyên, cấp nước thô cho Nhà máy nước Ngũ Lão, phục vụ thị trấn Minh Đức, khu đô thị Bắc Sông Cấm trong tương lai và một số phường thuộc quận Hồng Bàng.

Kênh Chanh Dương, Ba Đồng, Bạch Đà có tổng chiều dài khoảng 35,2 km, trong đó Chanh Dương dài 23,5 km, Ba Đồng 3,7 km, Bạch Đà 8 km. Hệ thống này cấp nước thô cho Nhà máy nước Vĩnh Bảo 1 và Vĩnh Bảo 2.

Riêng khu vực Cát Bà và Bạch Long Vĩ, nguồn nước thô đến từ hồ chứa nước mưa, nước ngầm, nước lợ và nước biển, phục vụ Nhà máy nước Cái Giá và các trạm cấp nước nhỏ.

Sơ đồ các nguồn nước thô – Sông Rế, Sông Đa Độ, Sông Giá, Chanh Dương, Cát Bà, Bạch Long Vĩ

Hình ảnh 2: Sơ đồ các nguồn nước thô – Sông Rế, Sông Đa Độ, Sông Giá, Chanh Dương, Cát Bà, Bạch Long Vĩ


III. Quy Mô Hệ Thống Cấp Nước Hải Phòng

Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng hiện quản lý, vận hành 10 nhà máy nước và các trạm cấp nước nhỏ, với tổng công suất thiết kế khoảng 451.300 m³/ngày. Hệ thống phục vụ gần 400.000 khách hàng, tương đương hơn 1,6 triệu dân tại khu vực phía Đông Hải Phòng, bao gồm cả đặc khu Bạch Long Vĩ.

Hệ thống đường ống cấp nước có tổng chiều dài gần 4.000 km, bao gồm:

  • 324 km đường ống chuyên tải D300–D1200
  • 645 km đường ống cấp 2
  • Khoảng 3.000 km đường ống dịch vụ

Tỷ lệ thất thoát nước được ghi nhận ở mức dưới 11%. Đây là chỉ số đáng chú ý trong bối cảnh hệ thống cấp nước đô thị có quy mô lớn, mạng lưới dài và vùng phục vụ phân tán.

Về chất lượng dịch vụ, tài liệu cho biết nước cấp phù hợp QCVN 01-01:2024/BYT, quy chuẩn kỹ thuật địa phương Hải Phòng QCĐP 02:2023/TPHP và mục tiêu chất lượng của công ty. Áp lực nước tại điểm đấu nối khách hàng đạt khoảng 2,0 bar, tiêu chuẩn dùng nước 150 lít/người/ngày, thời gian cấp nước 24/7.

quy mô hệ thống cấp nước Hải Phòng – công suất, khách hàng, dân số phục vụ, chiều dài đường ống, tỷ lệ thất thoát

Hình ảnh 3: Infographic quy mô hệ thống cấp nước Hải Phòng – công suất, khách hàng, dân số phục vụ, chiều dài đường ống, tỷ lệ thất thoát


IV. Công Suất Các Nhà Máy Nước Và Định Hướng Quy Hoạch

Hệ thống cấp nước Đông Hải Phòng gồm nhiều nhà máy nước có nguồn nước thô và vùng phục vụ khác nhau. Một số nhà máy chính được nêu trong tài liệu gồm:

Nhà máy nước Công suất thiết kế hiện tại Công suất vận hành Nguồn nước
An Dương 200.000 m³/ngày 146.000 m³/ngày Sông Rế
Vật Cách 40.000 m³/ngày 20.900 m³/ngày Kênh Tân Hưng Hồng / Sông Rế
Vật Cách – Công ty CP KDNS số 2 Hải Phòng 40.000 m³/ngày 29.400 m³/ngày Kênh Tân Hưng Hồng / Sông Rế
Hưng Đạo 50.000 m³/ngày 31.800 m³/ngày Sông Đa Độ
Cầu Nguyệt 60.000 m³/ngày 46.800 m³/ngày Sông Đa Độ
Ngũ Lão 25.000 m³/ngày 8.800 m³/ngày Sông Giá
Vĩnh Bảo 1 12.000 m³/ngày 7.400 m³/ngày Sông Chanh Dương
Vĩnh Bảo 2 10.000 m³/ngày 3.000 m³/ngày Kênh Bạch Đà
Cái Giá 15.000 m³/ngày 6.000 m³/ngày Hồ Xuân Đám, Trân Châu…
Bạch Long Vĩ 300 m³/ngày 90 m³/ngày Hồ Bạch Long Vĩ

Tổng công suất thiết kế hiện tại được nêu trong bảng là 455.300 m³/ngày, công suất vận hành khoảng 300.190 m³/ngày. Theo quy hoạch, tổng công suất có thể tăng lên 893.800 m³/ngày vào năm 2030, 1.085.800 m³/ngày vào năm 2035, 1.325.800 m³/ngày vào năm 20401.825.800 m³/ngày vào năm 2050.

Các con số này cho thấy nhu cầu cấp nước trong tương lai sẽ tăng rất mạnh. Vì vậy, bảo vệ nguồn nước không thể chỉ xử lý theo từng sự cố riêng lẻ, mà cần được đặt trong chiến lược dài hạn về quy hoạch, công nghệ xử lý, quan trắc và điều phối nguồn.

Biểu đồ tăng công suất quy hoạch cấp nước Hải Phòng từ hiện tại đến 2050

Hình ảnh 4: Biểu đồ tăng công suất quy hoạch cấp nước Hải Phòng từ hiện tại đến 2050


V. Những Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước

Tài liệu chỉ ra nhiều nhóm nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước tại khu vực Đông Hải Phòng. Các nguyên nhân này có thể chia thành 5 nhóm chính.

1. Nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị

Khi tốc độ đô thị hóa tăng, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn. Nếu chưa được thu gom và xử lý triệt để, nước thải có thể đi vào hệ thống sông, kênh, mương, làm tăng nguy cơ ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và mùi.

2. Nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp không qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu có thể đưa vào nguồn nước các chất ô nhiễm khó kiểm soát hơn so với nước thải sinh hoạt thông thường. Đây là rủi ro lớn đối với các nguồn nước mặt dùng làm nước thô cho nhà máy nước.

3. Sản xuất nông nghiệp

Hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật có thể làm tăng hàm lượng dinh dưỡng, chất hữu cơ và dư lượng hóa chất trong nước mặt, đặc biệt khi mưa lớn cuốn trôi từ ruộng đồng xuống kênh, sông.

4. Rác thải, bãi chôn lấp, bệnh viện, nghĩa trang, trang trại chăn nuôi

Các nguồn thải phân tán như bãi rác, bệnh viện, nghĩa trang và trang trại chăn nuôi nếu không được kiểm soát có thể tạo áp lực ô nhiễm kéo dài lên lưu vực.

5. Sự cố tràn dầu, phương tiện thủy và lấn chiếm bờ sông

Tài liệu cũng nhấn mạnh nguy cơ từ sự cố tràn dầu do thi công, hoạt động của phương tiện thủy, ý thức con người và các công trình xây dựng lấn chiếm bờ sông. Đây là nhóm rủi ro có thể gây tác động đột ngột, khó dự báo và cần có biện pháp ứng phó nhanh.

Ma trận nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước – sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, rác thải, tràn dầu, biến đổi khí hậu

Hình ảnh 5: Ma trận nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước – sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, rác thải, tràn dầu, biến đổi khí hậu


VI. Biến Đổi Khí Hậu Và Nguy Cơ Xâm Nhập Mặn

Bên cạnh ô nhiễm do hoạt động con người, biến đổi khí hậu là yếu tố làm gia tăng rủi ro cho an ninh nguồn nước.

Theo tài liệu, biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiếu nước nguồn bổ cập có thể gây nhiễm mặn. Hiện tượng El Nino xuất hiện nhiều dẫn đến thiếu mưa bổ sung cho các hồ chứa. Khi nước thượng nguồn thiếu, nhiều thời điểm không có đủ nước bổ cập để thau đảo, đẩy nước bị ô nhiễm ra khỏi hệ thống.

Khu vực Cát Bà là ví dụ điển hình về nguy cơ thiếu nước khi mùa mưa kết thúc sớm và đến muộn, gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước. Với các khu vực đảo, việc bảo đảm nguồn nước càng khó hơn do nguồn cấp phụ thuộc vào hồ chứa nước mưa, nước ngầm, nước lợ hoặc nước biển.

Điều này cho thấy an ninh nguồn nước không chỉ là kiểm soát ô nhiễm, mà còn là khả năng thích ứng trước:

  • Thiếu nước mùa khô
  • Xâm nhập mặn
  • Biến động dòng chảy thượng nguồn
  • Mưa cực đoan
  • Sạt lở, lũ lụt
  • Suy giảm khả năng tự làm sạch của sông, hồ, kênh

Minh họa biến đổi khí hậu tác động đến nguồn nước – hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước hồ chứa, lũ lụt

Hình ảnh 6: Minh họa biến đổi khí hậu tác động đến nguồn nước – hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước hồ chứa, lũ lụt


VII. Chất Lượng Nước Nguồn Có Xu Hướng Thay Đổi Và Suy Giảm

Một điểm rất quan trọng trong tài liệu là phần phân tích chất lượng nước nguồn. Theo báo cáo, chất lượng nước nguồn thay đổi và suy giảm theo từng năm; một số nguồn nước có số lượng mẫu đạt quy chuẩn thấp, các chỉ số ô nhiễm tăng cao, thậm chí có thời điểm cao gấp nhiều lần so với quy chuẩn cho phép.

Tỷ lệ số mẫu nguồn đạt trên tổng số mẫu năm 2025 là 22%, tương đương 211/971 mẫu. Đây là dữ liệu đáng chú ý, phản ánh áp lực lớn đối với công tác xử lý nước và kiểm soát chất lượng nước đầu vào.

Các chỉ tiêu được tài liệu phân tích gồm:

  • Amoni
  • Mangan
  • Nitrit
  • Chất hữu cơ
  • Coliform

Một số biểu đồ trong tài liệu cho thấy các chỉ tiêu như amoni, mangan, nitrit và coliform có biến động qua nhiều năm tại các nguồn nước khác nhau như Vĩnh Bảo, Vĩnh Bảo 2, Vật Cách, An Dương và Cầu Nguyệt.

Điều này đặt ra yêu cầu: nhà máy nước không thể chỉ dựa vào một dây chuyền xử lý cố định cho mọi tình huống. Khi chất lượng nước nguồn biến động, công nghệ xử lý, chế độ vận hành, hóa chất, giám sát online và kịch bản ứng phó cũng phải linh hoạt theo.

Biểu đồ chất lượng nước nguồn – tỷ lệ mẫu đạt 22%

Chỉ số chất lượng nước nguồn – các chỉ tiêu amoni, mangan

Chỉ số chất lượng nước nguồn – các chỉ tiêu nitrit, hữu cơ, coliform

Hình ảnh 7a,7b,7c: Biểu đồ/chỉ số chất lượng nước nguồn – tỷ lệ mẫu đạt 22%, các chỉ tiêu amoni, mangan, nitrit, hữu cơ, coliform


VIII. Các Công Cụ Bảo Vệ Nguồn Nước Thường Được Áp Dụng

Tài liệu trình bày nhiều công cụ bảo vệ nguồn nước thường được áp dụng trên thế giới. Nhìn chung, các công cụ này không chỉ tập trung vào xử lý nước tại nhà máy, mà bắt đầu từ quy hoạch lưu vực và quản lý hoạt động xung quanh nguồn nước.

Các nhóm giải pháp gồm:

1. Quy hoạch sử dụng đất

Cần dự báo tác động của kế hoạch sử dụng đất đối với tài nguyên nước, từ đó xây dựng phương án sử dụng đất phù hợp và biện pháp bảo vệ lưu vực đầu nguồn.

2. Bảo tồn đất đai khu vực nguồn nước

Duy trì chất lượng đất khu vực đầu nguồn, bảo tồn rừng, môi trường sống, hệ sinh thái và hành lang thủy sinh.

3. Bảo vệ vùng đệm thủy sinh

Vùng đệm thủy sinh giúp tạo môi trường tự nhiên để hạn chế chất ô nhiễm đi vào nguồn nước.

4. Quy hoạch đô thị, khu dân cư

Quy hoạch dân cư, đường giao thông và công trình xây dựng cần tính đến khả năng thấm nước, thoát nước và tác động tới nguồn nước.

5. Kiểm soát xói mòn và trầm tích

Thay đổi trong lưu vực có thể ảnh hưởng đến dòng chảy, nguồn dự trữ nước ngầm, sông và suối. Vì vậy, kiểm soát xói mòn và trầm tích là giải pháp quan trọng.

6. Quản lý nguồn nước mưa

Nước mưa cần được chọn lọc, điều tiết và bổ cập phù hợp để duy trì cả số lượng và chất lượng nguồn nước.

7. Quản lý xả thải

Nước thải từ sinh hoạt và sản xuất phải được thu gom, xử lý và quản lý để không gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.

8. Quản lý lưu vực đầu nguồn

Cần có chính sách pháp luật, cơ chế liên vùng, đánh giá hiệu quả thực hiện và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Infographic 8 công cụ bảo vệ nguồn nước – quy hoạch, vùng đệm, xả thải, nước mưa, lưu vực đầu nguồn

Hình ảnh 8: Infographic 8 công cụ bảo vệ nguồn nước – quy hoạch, vùng đệm, xả thải, nước mưa, lưu vực đầu nguồn


IX. Các Giải Pháp Ở Việt Nam Theo Định Hướng Chính Sách

Tài liệu dẫn Kết luận số 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị, trong đó nêu nhiều nhóm nhiệm vụ về bảo đảm an ninh nguồn nước. Các nội dung chính gồm:

  1. Nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh nguồn nước
  2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách
  3. Nâng cao chất lượng quy hoạch
  4. Chủ động tích trữ và phân phối nguồn nước
  5. Nâng cao hiệu quả vận hành hồ chứa
  6. Phòng chống tác động do thiên tai
  7. Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
  8. Bảo vệ môi trường, chống cạn kiệt nguồn nước
  9. Hợp tác quốc tế

Trong đó, điểm đáng chú ý là định hướng hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở dữ liệu về an ninh nguồn nước và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, tái sử dụng, thu, tích trữ, điều hòa và liên kết nguồn nước.

Đây là cơ sở cho thấy bảo vệ nguồn nước không thể chỉ là nhiệm vụ của riêng nhà máy nước. Nó cần sự phối hợp giữa quy hoạch, chính quyền địa phương, thủy lợi, môi trường, đơn vị cấp nước, cộng đồng và các tổ chức liên quan.


X. Các Giải Pháp Hải Phòng Đã Thực Hiện

Tài liệu chia các giải pháp của Hải Phòng thành hai nhóm: giải pháp phi công trìnhgiải pháp công trình.

1. Giải pháp phi công trình

Các giải pháp phi công trình bao gồm:

  • Quản lý cấp phép xả thải
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước
  • Tổ chức hội nghị phổ biến chính sách pháp luật
  • Truyền thông, vận động người dân và tổ chức thực hiện quy định bảo vệ nguồn nước
  • Điều tiết nước, thau đảo nguồn nước phù hợp để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng nước

Đây là nhóm giải pháp thiên về quản lý, điều phối, truyền thông và giám sát hành vi trong lưu vực. Nếu không có nhóm giải pháp này, các công trình xử lý ở nhà máy nước sẽ luôn bị đặt trong trạng thái bị động.

2. Giải pháp công trình

Các giải pháp công trình đã được nêu gồm:

  • Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước
  • Triển khai dự án bảo vệ nguồn nước sông Rế với giá trị khoảng 97,4 tỷ đồng
  • Xây dựng công trình bổ sung, cải thiện chất lượng nguồn nước sông Rế với giá trị khoảng 92 tỷ đồng
  • Tu bổ bờ kè, sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi
  • Tách nước thải tại một số khu vực trọng điểm
  • Thực hiện dự án trung tâm điều khiển tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường và lắp đặt các trạm quan trắc tự động
  • Từng bước thu gom và xử lý nước thải

Bảng so sánh giải pháp phi công trình và giải pháp công trình trong bảo vệ nguồn nước

Ví dụ biện pháp Hải Phòng đã thực hiện

Hình ảnh 9a, 9b: Bảng so sánh giải pháp phi công trình và giải pháp công trình trong bảo vệ nguồn nước


XI. Công Ty Cổ Phần Cấp Nước Hải Phòng Đã Chủ Động Những Gì?

Ở cấp doanh nghiệp vận hành cấp nước, tài liệu nêu rõ nhiều hành động cụ thể của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng.

1. Chủ động tuần tra lưu vực nguồn nước

Công ty tổ chức tuần tra lưu vực, phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý để xử lý các hoạt động xả thải vào nguồn nước.

2. Theo dõi bằng chỉ thị sinh học

Một điểm đáng chú ý là công ty sử dụng bể cá làm chỉ thị sinh học để phát hiện độc tố trong nước. Đây là cách theo dõi trực quan, giúp nhận biết sớm các biểu hiện bất thường của nước nguồn.

3. Xét nghiệm mẫu nước nguồn và phối hợp xử lý

Công ty xét nghiệm mẫu nước nguồn theo quy định, thông tin cho công ty thủy lợi khi có bất thường và phối hợp nghiên cứu phương án phân tách, vận chuyển nước thải.

4. Báo cáo tình trạng ô nhiễm

Các tình trạng ô nhiễm nguồn nước được báo cáo đến thành phố và các cấp ngành liên quan.

5. Truyền thông nâng cao nhận thức

Công ty phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học để tổ chức cho học sinh tham quan thực tế tại nhà máy nước, từ đó nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.

6. Lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn

Đây là nội dung quan trọng, cho thấy công tác cấp nước an toàn phải được lập kế hoạch, thực hiện và cập nhật thường xuyên, thay vì xử lý theo từng tình huống riêng lẻ.

7. Hợp tác quốc tế

Công ty hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị trong và ngoài nước như Cục nước Kitakyushu, tham gia các diễn đàn nước và học hỏi mô hình quản lý tiên tiến.

Hình ảnh tuần tra nguồn nước, bể cá chỉ thị sinh học, lấy mẫu nước, truyền thông học sinh tham quan nhà máy

Hình ảnh 10: Hình ảnh tuần tra nguồn nước, bể cá chỉ thị sinh học, lấy mẫu nước, truyền thông học sinh tham quan nhà máy


XII. Các Giải Pháp Công Trình Và Công Nghệ Xử Lý Đã Được Áp Dụng

Ngoài các giải pháp quản lý và phối hợp, Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng đã đầu tư nhiều giải pháp công trình và công nghệ.

Các nội dung chính gồm:

  • Xây dựng hàng rào, bờ kè quanh công trình thu nước
  • Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước và khu vực thu nước
  • Lắp đặt phao chắn dầu quanh hố thu nước
  • Lắp đặt camera giám sát hoạt động quanh vùng bảo hộ vệ sinh an toàn nguồn nước
  • Lắp đặt sensor cảnh báo xâm nhập mặn
  • Đầu tư các tuyến ống đấu nối liên thông giữa các khu vực cấp nước
  • Lắp đặt thiết bị quan trắc chất lượng nước online cho tất cả các nhà máy nước

Về công nghệ xử lý, tài liệu nêu các hướng đã và đang được triển khai:

  • Ứng dụng công nghệ U-BCF bể lọc tiếp xúc sinh học
  • Dự án SATREPS với Đại học Nagasaki, Đại học Xây dựng về xử lý nước bằng màng lọc nano
  • Dây chuyền xử lý nước biển, nước lợ tại Cát Bà
  • Sử dụng hợp lý các chất oxy hóa, than hoạt tính để xử lý ô nhiễm hữu cơ
  • Sản xuất cát bọc mangan thay thế cát thạch anh truyền thống
  • Chế tạo thiết bị bổ sung oxy hòa tan vào nguồn nước

Cửa thu nước có phao chắn dầu, camera, sensor xâm nhập mặn, trạm quan trắc tự động

Hình ảnh 11: Cửa thu nước có phao chắn dầu, camera, sensor xâm nhập mặn, trạm quan trắc tự động


XIII. Công Nghệ U-BCF Và Vai Trò Trong Xử Lý Nước Nguồn Ô Nhiễm

Một điểm kỹ thuật nổi bật trong tài liệu là công nghệ U-BCF – bể lọc tiếp xúc sinh học.

Tại Nhà máy nước An Dương, hệ thống U-BCF có công suất 100.000 m³/ngày. Công nghệ này được nêu là có hiệu quả trong xử lý amoni, mangan, hữu cơ, THMs và mùi. Hệ thống nâng DO, tức oxy hòa tan, được sử dụng để tăng hiệu quả của bể U-BCF.

Trong sơ đồ công nghệ, dây chuyền truyền thống được bổ sung các công đoạn và vật liệu như:

  • Bể lọc sinh học tiếp xúc U-BCF
  • Than Anthracite
  • Cát bọc mangan
  • Tăng cường oxy hòa tan
  • Than hoạt tính dạng bột
  • KMnO4
  • Nghiên cứu thêm các giải pháp như H₂O₂, UV, Ozone, lọc màng

Tài liệu nêu U-BCF có thể xử lý hữu cơ khoảng 20–30%, amoni và nitrit khoảng 90%, mangan khoảng 60–70%. Tuy nhiên, công nghệ này có chi phí đầu tư cao.

Điểm đáng rút ra là khi chất lượng nước nguồn biến động, nhà máy nước cần có khả năng bổ sung công nghệ xử lý phù hợp, không chỉ phụ thuộc vào dây chuyền xử lý truyền thống.

Sơ đồ dây chuyền xử lý có U-BCF – nước thô, tăng DO, bể U-BCF, lắng, lọc, khử trùng, bể chứa

Hình ảnh 12: Sơ đồ dây chuyền xử lý có U-BCF – nước thô, tăng DO, bể U-BCF, lắng, lọc, khử trùng, bể chứa


XIV. Xử Lý Nước Biển, Nước Lợ Tại Cát Bà

Với khu vực đảo như Cát Bà, vấn đề an ninh nguồn nước có tính đặc thù hơn so với khu vực đô thị đất liền. Nguồn nước ngọt hạn chế, phụ thuộc vào mưa, hồ chứa và nước ngầm, trong khi nhu cầu cấp nước tăng theo du lịch, dân cư và dịch vụ.

Tài liệu cho biết tại Cát Bà có khai thác bổ sung nước ngầm với công suất khoảng 3.000–5.000 m³/ngày. Bên cạnh đó, có 2 cụm xử lý nước biển công suất 1.500 m³/ngày2 cụm xử lý nước lợ công suất 1.000 m³/ngày.

Đây là ví dụ cho thấy bảo đảm nguồn nước ở khu vực ven biển, hải đảo cần kết hợp nhiều nguồn: nước mưa, nước mặt, nước ngầm, nước lợ và nước biển. Trong tương lai, các công nghệ xử lý nước lợ, nước biển có thể đóng vai trò quan trọng hơn tại các khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.

Cụm xử lý nước biển, nước lợ tại Cát Bà

Hình ảnh 13: Cụm xử lý nước biển, nước lợ tại Cát Bà


XV. Kết Quả Đạt Được

Theo tài liệu, nhờ triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, các nhà máy sản xuất nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng hoạt động ổn định. 100% mẫu chất lượng nước cấp cho khách hàng đều đạt QCVN 01-1:2024/BYT, quy chuẩn kỹ thuật địa phương Hải Phòng QCĐP 02:2023/TPHP và mục tiêu chất lượng của công ty.

Áp lực tại điểm cuối nguồn các tuyến ống chính đạt từ 20 m cột nước trở lên. Thời gian cấp nước bảo đảm 24 giờ/ngày. Tài liệu cũng ghi nhận không có khiếu kiện, khiếu nại về chất lượng dịch vụ.

Những kết quả này cho thấy an ninh, an toàn nguồn nước không thể đạt được bằng một biện pháp đơn lẻ. Nó là kết quả của cả quá trình:

  1. Quản lý nguồn nước
  2. Kiểm soát xả thải
  3. Bảo vệ công trình thu
  4. Quan trắc chất lượng nước
  5. Nâng cấp công nghệ xử lý
  6. Điều phối vận hành
  7. Truyền thông cộng đồng
  8. Phối hợp với chính quyền và các bên liên quan

Kết quả đạt được – nước đạt chuẩn, áp lực cuối nguồn ≥20 m cột nước, cấp nước 24/7

Hình ảnh 14: Kết quả đạt được – nước đạt chuẩn, áp lực cuối nguồn ≥20 m cột nước, cấp nước 24/7


XVI. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Công Ty Cấp Nước Hải Phòng

Tài liệu rút ra 5 nhóm bài học kinh nghiệm quan trọng.

1. Chủ động tham gia xây dựng chính sách

Doanh nghiệp cấp nước cần tận dụng mọi cơ hội để tham gia xây dựng chính sách từ Trung ương đến địa phương. Đây là cách giúp tiếng nói thực tiễn của đơn vị vận hành được phản ánh vào quy hoạch và cơ chế quản lý.

2. Chủ động công nghệ khi nguồn nước ô nhiễm

Khi nguồn nước ngày càng biến động, doanh nghiệp cấp nước cần chủ động về công nghệ xử lý, quan trắc và vận hành. Nếu chỉ chờ sự cố xảy ra mới xử lý, rủi ro đối với chất lượng nước và dịch vụ cấp nước sẽ rất lớn.

3. Thành lập ban chỉ đạo cấp nước an toàn

Các địa phương cần thiết lập ban chỉ đạo cấp nước an toàn và có kế hoạch cấp nước an toàn được phê duyệt. Kế hoạch này cần được xem xét, cập nhật thường xuyên.

4. Có bộ phận chuyên trách bảo vệ nguồn nước

Công ty cấp nước cần có bộ phận chuyên trách về bảo vệ nguồn nước, đồng thời chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, thủy lợi, môi trường và cộng đồng.

5. Xây dựng chiến lược truyền thông có trọng điểm

Bảo vệ nguồn nước không chỉ là việc của kỹ sư vận hành. Nó cần sự ủng hộ của lãnh đạo các cấp và cộng đồng. Vì vậy, truyền thông có trọng điểm là yếu tố quan trọng để thay đổi nhận thức và hành vi.

 5 bài học kinh nghiệm – chính sách, công nghệ, ban chỉ đạo, bộ phận chuyên trách, truyền thông cộng đồng

Hình ảnh 15: 5 bài học kinh nghiệm – chính sách, công nghệ, ban chỉ đạo, bộ phận chuyên trách, truyền thông cộng đồng


XVII. Đề Xuất Và Kiến Nghị

Tài liệu đưa ra nhiều kiến nghị đối với thành phố nhằm bảo đảm nước sinh hoạt an toàn và an ninh, an toàn nước sạch.

Các kiến nghị chính gồm:

  1. Quy hoạch nguồn nước có tính liên tỉnh, liên khu vực để bảo đảm an ninh nguồn nước lâu dài
  2. Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, cạn kiệt theo kịch bản của thành phố
  3. Tăng cường quản lý quy hoạch và sử dụng đất trong lưu vực nguồn nước
  4. Kiểm soát cấp phép xả thải, thu gom và xử lý nước thải phát sinh trong lưu vực
  5. Tu bổ bờ kè, giải tỏa lấn chiếm, sửa chữa và xây dựng các cống ngăn nước thải vào hệ thống thủy lợi
  6. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước
  7. Tăng cường kiểm soát xâm nhập mặn tại các hệ thống thủy lợi
  8. Các công ty cấp nước tiếp tục đầu tư nâng cấp công nghệ xử lý để bảo đảm chất lượng nước

Những kiến nghị này cho thấy an ninh nguồn nước không thể tách rời quy hoạch đô thị, quản lý môi trường, thủy lợi, cấp nước và biến đổi khí hậu. Muốn bảo vệ nước sạch đầu ra, trước hết phải bảo vệ được nguồn nước đầu vào.


XVIII. Kết Luận

Tài liệu “An ninh an toàn nguồn nước – Đông Hải Phòng” cho thấy rõ một thực tế: cấp nước an toàn không bắt đầu từ nhà máy nước, mà bắt đầu từ nguồn nước.

Đông Hải Phòng có hệ thống nguồn nước thô đa dạng, gồm sông, kênh, hồ, nước ngầm, nước lợ và nước biển. Tuy nhiên, các nguồn này đang chịu áp lực từ ô nhiễm sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, rác thải, sự cố tràn dầu, biến đổi khí hậu, thiếu nước bổ cập và xâm nhập mặn.

Trong bối cảnh đó, bảo đảm an ninh, an toàn nguồn nước cần một cách tiếp cận tổng hợp:

  1. Bảo vệ lưu vực
  2. Kiểm soát xả thải
  3. Quan trắc và cảnh báo sớm
  4. Nâng cấp công nghệ xử lý
  5. Điều phối nguồn nước
  6. Truyền thông cộng đồng
  7. Hợp tác quốc tế
  8. Cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn

Bài học từ Hải Phòng cho thấy, khi công tác bảo vệ nguồn nước được triển khai đồng bộ từ chính sách, công trình, công nghệ đến truyền thông, hệ thống cấp nước có thể duy trì chất lượng nước ổn định, cấp nước liên tục và giảm thiểu rủi ro cho cộng đồng.

Quy mô hệ thống cấp nước Hải Phòng

An ninh, an toàn nguồn nước không chỉ là yêu cầu vận hành mà là điều kiện tiên quyết để duy trì cấp nước liên tục, ổn định và đạt chuẩn. Từ bài học Đông Hải Phòng, có thể thấy bảo vệ nguồn nước cần được triển khai đồng bộ từ quy hoạch, kiểm soát xả thải, quan trắc chất lượng nước đến giải pháp công trình và truyền thông cộng đồng. Nếu đơn vị của bạn đang cần tư vấn giải pháp quan trắc, kiểm soát chất lượng nước nguồn hoặc xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, hãy liên hệ để được hỗ trợ đánh giá và đề xuất phương án phù hợp.

Biên tập từ bài viết 'An ninh, an toàn nguồn nước tại phía Đông Hải Phòng' do ông Cao Văn Quý – P.TGĐ Công ty Cấp nước Hải Phòng trình bày

FAQ

Câu 1: Vì sao an ninh nguồn nước quan trọng với hệ thống cấp nước?

Vì nguồn nước thô quyết định trực tiếp khả năng xử lý, chi phí vận hành, chất lượng nước sau xử lý và độ ổn định cấp nước của toàn hệ thống. Khi nguồn nước biến động, nhà máy nước sẽ chịu áp lực lớn hơn trong vận hành. 

Câu 2: Những nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước ở Đông Hải Phòng là gì?

Bài viết nêu các nhóm nguyên nhân chính gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, hoạt động nông nghiệp, rác thải phân tán và sự cố tràn dầu hoặc lấn chiếm bờ sông. Đây là các yếu tố làm tăng rủi ro cho nguồn nước mặt dùng cho cấp nước. 

Câu 3: Bảo vệ nguồn nước cần triển khai theo hướng nào?

Cần kết hợp giải pháp phi công trình và công trình như kiểm soát xả thải, quản lý lưu vực, quan trắc chất lượng nước, truyền thông cộng đồng, tách nước thải và đầu tư các công trình cải thiện nguồn nước. Cách làm này giúp tăng tính chủ động cho hệ thống cấp nước.

Tags : an ninh an toàn nguồn nước đông hải phòng an ninh nguồn nước trong hệ thống cấp nước bảo vệ hành lang nguồn nước bảo vệ nguồn nước thô trong vận hành cấp nước cấp nước an toàn chất lượng nước nguồn giải pháp bảo vệ nguồn nước cấp nước an toàn hệ thống cấp nước đô thị hệ thống thủy lợi kiểm soát xả thải kinh nghiệm cấp nước an toàn từ hải phòng lưu vực đầu nguồn nguồn nước thô nguồn nước thô cho nhà máy nước hải phòng nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước mặt đô thị nhà máy nước nước mặt ô nhiễm nước mặt quản lý chất lượng nước nguồn cho nhà máy nước quản lý lưu vực quan trắc cảnh báo chất lượng nước nguồn quan trắc môi trường nước quan trắc tự động quy hoạch cấp nước xâm nhập mặn xâm nhập mặn ảnh hưởng nguồn nước đông hải phòng
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

DỰ ÁN