icon icon icon

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi cho ống

Đăng bởi Hoàng Cường LV vào lúc 27/05/2026

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi cho ống

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi cho ống thép, PP-R, HDPE, uPVC, CPVC

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi là tài liệu tra cứu giúp đối chiếu kích thước danh nghĩa với đường kính ngoài thực tế của ống và phụ kiện. Công cụ này đặc biệt quan trọng khi làm việc giữa ống thép hệ IPS và ống nhựa kỹ thuật hệ metric để tránh chọn sai vật tư.

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi là tài liệu tra cứu kích thước danh nghĩa của ống và phụ kiện. Bảng này giúp kỹ sư, nhà thầu và bộ phận mua hàng đối chiếu đúng DN, inch, đường kính ngoài (OD) và phi để tránh chọn sai vật tư trong thiết kế, mua sắm, thi công và vận hành.

Tuy nhiên, có một vấn đề mà rất nhiều người trong ngành vẫn nhầm lẫn: hệ kích thước ống thép và ống nhựa kỹ thuật hoàn toàn khác nhau. Cùng gọi "DN50" nhưng ống thép có đường kính ngoài 60.3 mm, trong khi ống nhựa PP-R hoặc HDPE có đường kính ngoài đúng 50 mm.

Bài viết này cung cấp bảng quy đổi đầy đủ cho cả ống thép lẫn ống nhựa kỹ thuật (PP-R, HDPE, uPVC, CPVC), kèm giải thích các thuật ngữ quan trọng như SDR, PN, SCH — giúp bạn tra cứu chính xác và tránh sai sót khi làm việc với nhiều loại vật liệu khác nhau.

Bảng quy đổi DN sang mm inch phi cho ống thép và ống nhựa kỹ thuật

Hình 1: Bảng quy đổi DN sang mm inch phi cho ống thép và ống nhựa kỹ thuật


I. Thuật ngữ cần nắm trước khi tra bảng

Trước khi sử dụng bảng quy đổi, bạn cần hiểu rõ các thuật ngữ sau. Đây là nền tảng để tránh nhầm lẫn khi làm việc với nhiều hệ kích thước khác nhau.

1. DN (Nominal Diameter) — Đường kính danh nghĩa

DN là ký hiệu phân loại kích thước ống, van, mặt bích và phụ kiện theo tiêu chuẩn quốc tế. DN không phải là đường kính ngoài, cũng không phải đường kính trong — mà là một con số danh nghĩa dùng để phân nhóm.

Ví dụ: DN50 không có nghĩa ống có đường kính 50 mm.

2. OD (Outside Diameter) — Đường kính ngoài

OD là kích thước thực tế đo được bên ngoài thành ống. Đây là thông số quan trọng khi lắp đặt phụ kiện, van, đồng hồ và mặt bích. Trong hệ ống nhựa kỹ thuật, OD thường được ghi trực tiếp trên catalogue (ví dụ: ống PP-R OD 63 mm).

3. ID (Inside Diameter) — Đường kính trong

ID phụ thuộc vào OD và độ dày thành ống. Cùng một OD, nếu thành ống dày hơn (PN cao hơn hoặc SCH lớn hơn) thì ID nhỏ hơn, ảnh hưởng đến lưu lượng nước qua ống.

4. NPS (Nominal Pipe Size) — Kích thước ống danh nghĩa hệ inch

NPS là cách gọi kích thước ống theo tiêu chuẩn Mỹ (ASME/ANSI), dùng đơn vị inch. NPS tương ứng với DN trong hệ metric nhưng đường kính ngoài thực tế không bằng inch nhân 25.4 mm.

Ví dụ: NPS 2" (tức DN50) có OD thực tế là 60.3 mm, không phải 2 × 25.4 = 50.8 mm.

5. Phi (Ø) — Cách gọi phổ biến tại Việt Nam

Phi là cách gọi nôm na của đường kính ống tại công trường, thường là đường kính ngoài (OD) làm tròn theo mm. Ví dụ: phi 60 thường ám chỉ ống có OD khoảng 60.3 mm, phi 114 là OD khoảng 114.3 mm.

6. Inch trong ngành ống — Không phải phép nhân đơn giản

Trong đo lường thông thường, 1 inch = 25.4 mm. Nhưng trong ngành ống, kích thước theo inch tuân theo bảng NPS riêng, không thể nhân trực tiếp. Ống 2 inch có OD 60.3 mm chứ không phải 50.8 mm.

7. PN (Nominal Pressure) — Áp lực danh nghĩa

PN là cấp áp lực danh nghĩa tính bằng bar tại nhiệt độ tham chiếu (thường là 20°C). Ống nhựa PP-R, HDPE, uPVC đều phân loại theo PN. Cùng một OD, PN càng cao thì thành ống càng dày, đường kính trong càng nhỏ.

8. SDR (Standard Dimension Ratio) — Tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn

SDR = OD ÷ độ dày thành ống. Đây là cách phân loại ống nhựa thay cho SCH. SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày, chịu áp càng cao. SDR thường dùng cho ống HDPE và uPVC.

9. SCH (Schedule) — Cấp độ dày thành ống

SCH là cách phân loại độ dày thành ống theo tiêu chuẩn Mỹ, thường dùng cho ống thép và ống CPVC công nghiệp. Các cấp SCH thường gặp: SCH 5, SCH 10, SCH 20, SCH 40, SCH 80, SCH 160. Cùng DN, SCH càng lớn thì thành ống càng dày.

Sơ đồ mặt cắt ống giải thích OD ID DN PN SDR SCH

Hình 2: Sơ đồ mặt cắt ống giải thích OD ID DN PN SDR SCH


II. Bảng quy đổi DN – inch – OD – phi cho ống thép

Bảng dưới đây áp dụng cho ống thép đen, thép mạ kẽm, thép không gỉ (inox) và các loại ống kim loại theo tiêu chuẩn ASME/ANSI B36.10, BS 1387, TCVN tương ứng. Đường kính ngoài (OD) trong bảng là theo hệ NPS/IPS — đây cũng là hệ kích thước mà van, đồng hồ nước, mặt bích thường tuân theo.

DN NPS (inch) OD thực tế (mm) Phi thường gọi
DN6 1/8" 10.3 Phi 10
DN8 1/4" 13.7 Phi 13
DN10 3/8" 17.1 Phi 17
DN15 1/2" 21.3 Phi 21
DN20 3/4" 26.7 Phi 27
DN25 1" 33.4 Phi 34
DN32 1 1/4" 42.2 Phi 42
DN40 1 1/2" 48.3 Phi 48
DN50 2" 60.3 Phi 60
DN65 2 1/2" 76.1 Phi 76
DN80 3" 88.9 Phi 89
DN100 4" 114.3 Phi 114
DN125 5" 141.3 Phi 141
DN150 6" 168.3 Phi 168
DN200 8" 219.1 Phi 219
DN250 10" 273.0 Phi 273
DN300 12" 323.9 Phi 324
DN350 14" 355.6 Phi 356
DN400 16" 406.4 Phi 406
DN450 18" 457.0 Phi 457
DN500 20" 508.0 Phi 508
DN600 24" 610.0 Phi 610

Lưu ý quan trọng:

  • DN không phải là đường kính ngoài. DN50 ≠ phi 50 (mà là phi 60.3).
  • Không thể lấy inch nhân 25.4 mm để ra OD. Ống 2" có OD 60.3 mm, không phải 50.8 mm.
  • Cùng DN, độ dày thành ống thay đổi theo SCH. OD giữ cố định, ID thay đổi.
  • Bảng này cũng áp dụng cho ống CPVC PCCC và CPVC công nghiệp (xem mục VI).

Bảng quy đổi DN sang inch mm phi cho ống thép và ống kim loại

Hình 3: Bảng quy đổi DN sang inch mm phi cho ống thép và ống kim loại


III. Hệ kích thước ống nhựa kỹ thuật — Vì sao khác ống thép?

Đây là phần quan trọng mà nhiều kỹ sư, nhà thầu và nhân viên mua hàng thường bỏ qua, dẫn đến sai sót khi bóc khối lượng, lập báo giá hoặc đặt hàng.

Hai hệ kích thước cùng tồn tại

Trong ngành đường ống tại Việt Nam, có 2 hệ kích thước chính chạy song song:

Hệ IPS (Iron Pipe Size): Kích thước đường kính ngoài (OD) theo tiêu chuẩn ống thép Mỹ (ASME/ANSI). Van, đồng hồ nước, mặt bích, ống thép và một số ống nhựa đặc biệt (CPVC PCCC, CPVC công nghiệp) tuân theo hệ này.

Hệ metric OD: Kích thước đường kính ngoài (OD) theo tiêu chuẩn DIN/ISO/TCVN cho ống nhựa kỹ thuật. Ống PP-R, HDPE và phần lớn uPVC tuân theo hệ này. Đặc điểm: OD ghi trên catalogue chính là kích thước thật, ví dụ ống D50 có OD đúng 50 mm.

Ví dụ minh họa sự khác biệt

Khi bản vẽ ghi "DN50" hoặc ai đó nói "ống 2 inch", kích thước thực tế sẽ khác nhau tùy vật liệu:

Cách gọi Ống thép (IPS) PP-R (DIN 8077/8078) HDPE (TCVN 7305) uPVC hệ metric (TCVN 8491)
"DN50" / "2 inch" OD 60.3 mm OD 63 mm (*) OD 63 mm (*) OD 60 mm
"DN100" / "4 inch" OD 114.3 mm OD 110 mm OD 110 mm OD 110 mm
"DN150" / "6 inch" OD 168.3 mm OD 160 mm OD 160 mm OD 160 mm
"DN200" / "8 inch" OD 219.1 mm OD 200 mm OD 200 mm OD 200 mm

(*) Ống PP-R và HDPE hệ metric không có size 50 mm (hay 60 mm), mà gần nhất là 63 mm. Đây là dải kích thước tiêu chuẩn theo DIN: 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 140, 160, 200, 225, 250...

Vì sao lại có sự khác biệt?

Ống thép ra đời sớm hơn và kích thước được chuẩn hóa theo hệ NPS/IPS của Mỹ — một hệ "lịch sử" không tuân theo logic toán học đơn giản. Ống nhựa kỹ thuật ra đời sau, được thiết kế theo hệ metric chuẩn (DIN/ISO), nên OD là con số tròn hoặc tuân theo dãy số tiêu chuẩn.

Hệ quả thực tế: Bạn không thể lắp trực tiếp ống nhựa PP-R OD 63 mm vào phụ kiện ống thép 2" (OD 60.3 mm) — hai kích thước này không trùng nhau. Cần phụ kiện chuyển đổi.

So sánh đường kính ngoài ống thép DN50 và ống nhựa PPR D63

Hình 4: So sánh đường kính ngoài ống thép DN50 và ống nhựa PPR D63


IV. Bảng quy đổi chéo: DN ống thép → OD ống nhựa tương đương

Đây là bảng thực chiến nhất cho người làm báo giá, bóc khối lượng và thi công. Khi BOQ (bảng khối lượng) ghi kích thước theo hệ ống thép (DN/inch), bạn cần tra bảng này để chọn ống nhựa phù hợp.

DN ống thép Inch OD thép (mm) PP-R GS (OD mm) HDPE GS (OD mm) uPVC GS hệ metric (OD mm) uPVC GS hệ inch (OD mm) CPVC CN GS / CPVC PCCC TFS (OD mm)
DN15 1/2" 21.3 20 20 21 (*)
DN20 3/4" 26.7 25 25 27 26.7 (*)
DN25 1" 33.4 32 32 34 33.4
DN32 1 1/4" 42.2 40 40 42 42.2
DN40 1 1/2" 48.3 50 50 48 (49) 48.2
DN50 2" 60.3 63 63 60 60.3
DN65 2 1/2" 76.1 75 75 75 73.0
DN80 3" 88.9 90 90 90 88.9
DN100 4" 114.3 110 110 110 114 114.3
DN125 5" 141.3 125 125 140
DN150 6" 168.3 160 160 160 168
DN200 8" 219.1 200 200 200 220
DN250 10" 273.0 250 250 250
DN300 12" 323.9 315
DN350 14" 355.6 355
DN400 16" 406.4 400
DN500 20" 508.0 500
DN600 24" 610.0 630

(*) CPVC PCCC TFS theo catalogue T&S có dải DN25–DN100 (OD 33.4–114.3 mm). CPVC công nghiệp GS có dải DN15–DN200 theo ASTM F441.

Cách đọc bảng:

Khi BOQ ghi "ống cấp nước nóng DN50", bạn hiểu đây là ống 2 inch (OD thép 60.3 mm). Nếu chuyển sang PP-R, ống PP-R GS tương đương về công năng là OD 63 mm (không phải OD 60 hay OD 50). Nếu chuyển sang uPVC hệ metric, ống tương đương là OD 60 mm.

Lưu ý quan trọng:

  • "Tương đương" ở đây là tương đương công năng (cùng phục vụ ứng dụng dẫn nước cho DN tương ứng), không phải tương đương kích thước vật lý.
  • Không lắp trực tiếp ống nhựa hệ metric vào phụ kiện ống thép hệ IPS mà không qua phụ kiện chuyển đổi (adaptor ren, mặt bích chuyển...).
  • CPVC PCCC TFS và CPVC công nghiệp GS dùng hệ IPS nên OD trùng với ống thép — đây là ngoại lệ quan trọng.
  • Cần xác nhận PN/SDR phù hợp với áp lực và nhiệt độ thiết kế của dự án.

Bảng quy đổi chéo DN ống thép sang OD ống nhựa PPR HDPE uPVC CPVC

Hình 5: Bảng quy đổi chéo DN ống thép sang OD ống nhựa PPR HDPE uPVC CPVC


V. SDR và PN: Cách phân loại độ dày và áp lực ống nhựa

Nếu ống thép phân loại độ dày theo SCH (Schedule), thì ống nhựa kỹ thuật phân loại theo SDR và PN. Hiểu đúng hai đại lượng này giúp bạn chọn đúng ống cho từng ứng dụng.

SDR là gì?

SDR (Standard Dimension Ratio) = Đường kính ngoài (OD) ÷ Độ dày thành ống.

Ví dụ: Ống HDPE D110 có độ dày 10.0 mm → SDR = 110 / 10 = SDR 11.

SDR càng nhỏ → thành ống càng dày → chịu áp lực càng cao. Ngược lại, SDR lớn → thành ống mỏng → chịu áp thấp hơn.

Mối quan hệ SDR ↔ PN cho ống HDPE PE100

SDR PN (bar tại 20°C) Đặc điểm
SDR 26 PN 6 Thành mỏng, dùng cho thoát nước, hạ tầng áp thấp
SDR 21 PN 8 Cấp nước áp lực thấp đến trung bình
SDR 17 PN 10 Cấp nước đô thị, hạ tầng phổ thông
SDR 13.6 PN 12.5 Cấp nước áp lực trung bình đến cao
SDR 11 PN 16 Cấp nước áp lực cao, tuyến truyền tải
SDR 9 PN 20 Áp lực rất cao, công nghiệp đặc thù

Bảng trên áp dụng cho HDPE PE100 (theo TCVN 7305-2:2008). Với PE80 hoặc vật liệu nhựa khác, mối quan hệ SDR ↔ PN sẽ khác.

PN cho ống PP-R

Ống PP-R GS (theo DIN 8077/8078) phân loại theo PN, không dùng SDR phổ biến:

PN Ứng dụng phổ biến Đặc điểm
PN 10 Cấp nước lạnh, sưởi sàn Thành ống mỏng, lưu lượng tốt
PN 16 Cấp nước nóng/lạnh kết hợp Phổ biến nhất cho công trình
PN 20 Cấp nước nóng áp lực cao Thành ống dày nhất, chịu nhiệt + áp lực tốt

Cùng OD 50 mm, ống PP-R GS PN10 có độ dày 4.6 mm (ID = 40.8 mm), trong khi PN20 có độ dày 8.3 mm (ID = 33.4 mm). Chênh lệch ID rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng.

PN cho ống uPVC

Ống uPVC GS hệ metric (theo TCVN 8491) có các cấp: PN6, PN8, PN10, PN12.5. Ống uPVC GS hệ inch có PN9 và PN12.

SCH cho ống CPVC công nghiệp

Ống CPVC công nghiệp GS (theo ASTM F441) phân loại theo SCH40 và SCH80 — giống hệ ống thép. Đây là lý do ống CPVC công nghiệp có OD trùng với ống thép.

Tại sao cần quan tâm?

Khi đặt hàng, chỉ ghi "ống D110" là chưa đủ. Cần ghi rõ: "ống HDPE GS D110 SDR 11 (PN16)" hoặc "ống PP-R GS OD 50 PN16". Thiếu thông tin PN/SDR có thể dẫn đến:

  • Nhận ống có độ dày sai → không đạt áp lực thiết kế.
  • Phụ kiện không khớp (ống PN10 và PN20 cùng OD nhưng khác ID).
  • Hệ thống không được nghiệm thu do sai thông số kỹ thuật.

So sánh độ dày thành ống HDPE SDR 17 SDR 11 SDR 9 cùng đường kính D110

Hình 6: So sánh độ dày thành ống HDPE SDR 17 SDR 11 SDR 9 cùng đường kính D110


VI. Đặc thù kích thước từng loại ống nhựa

Mỗi loại ống nhựa kỹ thuật có hệ kích thước riêng, tuân theo tiêu chuẩn riêng. Dưới đây là tổng hợp đặc thù của từng loại.

1. Ống PP-R (Polypropylene Random Copolymer)

  • Tiêu chuẩn: DIN 8077/8078
  • Hệ kích thước: Metric OD
  • Dải kích thước: OD 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 140, 160, 200, 225, 250 mm
  • Cấp áp lực: PN10, PN16, PN20
  • Phương pháp nối: Hàn nhiệt (fusion welding)
  • Ứng dụng chính: Cấp nước nóng/lạnh trong công trình dân dụng, thương mại, công nghiệp, HVAC

Điểm cần lưu ý: PP-R không có size OD 60 mm (tương đương DN50 thép). Size gần nhất là OD 50 mm và OD 63 mm. Khi BOQ ghi "DN50 PP-R", thường hiểu là OD 63 mm (vì tương đương công năng với ống thép 2").

2. Ống HDPE (High-Density Polyethylene)

  • Tiêu chuẩn: TCVN 7305-2:2008, QCVN 16:2023/BXD
  • Hệ kích thước: Metric OD
  • Dải kích thước: D16 đến D710 mm (rất rộng)
  • Cấp áp lực: PN6 đến PN20 (SDR 26 đến SDR 9)
  • Phương pháp nối: Hàn đối đầu (butt fusion), hàn lồng (electrofusion), nối cơ khí
  • Ứng dụng chính: Cấp nước hạ tầng, mạng lưới đô thị, công nghiệp, chôn ngầm, PCCC chôn ngầm

Điểm cần lưu ý: HDPE có dải kích thước liên tục và rộng nhất trong các loại ống nhựa (từ D16 đến D710). Các size phổ biến theo dãy tiêu chuẩn: 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110, 125, 140, 160, 180, 200, 225, 250, 280, 315, 355, 400, 450, 500, 560, 630, 710.

3. Ống uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride)

  • Tiêu chuẩn:
    • Cấp nước: TCVN 8491-2:2011, QCVN 16:2023/BXD
    • Thoát nước: BS EN 1329-1:2014, BS 4514:2001
  • Hệ kích thước:2 hệ song song
    • Hệ metric: OD 21, 27, 34, 42, 48 (49), 60, 75, 90, 110, 140, 160, 200, 225, 250 mm
    • Hệ inch: 4" = OD 114 mm, 6" = OD 168 mm, 8" = OD 220 mm
  • Cấp áp lực:
    • Hệ metric: PN6, PN8, PN10, PN12.5
    • Hệ inch: PN9, PN12
  • Ứng dụng chính: Cấp nước lạnh, thoát nước, hạ tầng, tưới tiêu

Điểm cần lưu ý: uPVC GS là loại ống nhựa có hệ kích thước phức tạp nhất vì tồn tại cả hệ metric và hệ inch. Khi đặt hàng, cần ghi rõ "uPVC hệ metric OD 110 PN10" hay "uPVC hệ inch 4 inch PN12" để tránh nhầm.

uPVC hệ metric OD 110 mm ≠ uPVC hệ inch 4" OD 114 mm — hai kích thước này khác nhau và không lắp lẫn phụ kiện.

4. Ống CPVC PCCC (Chlorinated Polyvinyl Chloride — cho phòng cháy chữa cháy)

  • Tiêu chuẩn: TCVN 12653, UL 1821
  • Hệ kích thước: IPS (trùng OD ống thép)
  • Dải kích thước: DN25 (OD 33.4) đến DN100 (OD 114.3)
  • Cấp áp lực: PN12
  • Phương pháp nối: Dán keo chuyên dụng (solvent cement)
  • Ứng dụng chính: Hệ thống sprinkler PCCC tự động

Điểm cần lưu ý: CPVC PCCC TFS dùng hệ IPS — OD trùng với ống thép. Đây là ngoại lệ quan trọng trong nhóm ống nhựa. DN50 CPVC PCCC có OD đúng 60.3 mm (giống ống thép 2"), không phải 63 mm như PP-R.

5. Ống CPVC công nghiệp (cho dẫn hóa chất, nước nóng công nghiệp)

  • Tiêu chuẩn: ASTM F441/F441M-02, QCVN 16:2023/BXD
  • Hệ kích thước: IPS (trùng OD ống thép)
  • Dải kích thước: DN15 đến DN200
  • Cấp độ dày: SCH40, SCH80
  • Phương pháp nối: Dán keo, mặt bích, ren (tùy size)
  • Ứng dụng chính: Dẫn hóa chất, nước nóng công nghiệp, xử lý nước thải, thoát nước nóng bếp công nghiệp

Điểm cần lưu ý: CPVC công nghiệp GS cũng dùng hệ IPS và phân loại theo SCH giống ống thép. Khi chuyển từ ống thép sang CPVC công nghiệp, kích thước OD giữ nguyên, chỉ cần chọn đúng SCH.

6. Ống PVC Conduit (luồn dây điện)

  • Tiêu chuẩn: IEC 61386
  • Hệ kích thước: Metric OD
  • Dải kích thước phổ biến: D16, D20, D25, D32, D40, D50 mm
  • Phân loại theo lực nén: 320N, 750N, 1250N
  • Ứng dụng chính: Luồn dây điện chiếu sáng, ổ cắm, MEP, báo cháy, mạng LAN

Điểm cần lưu ý: PVC Conduit là ống chuyên dụng cho hệ điện, không dùng cho cấp thoát nước. Kích thước D20 Conduit không liên quan đến DN20 cấp nước.

Bảng tổng hợp hệ kích thước theo vật liệu

Vật liệu Tiêu chuẩn chính Hệ kích thước Phân loại độ dày/áp lực
Ống thép ASME/ANSI B36.10 IPS (NPS/inch) SCH
PP-R GS DIN 8077/8078 Metric OD PN
HDPE GS TCVN 7305 Metric OD SDR / PN
uPVC GS TCVN 8491 + BS Metric OD + Inch PN
CPVC PCCC TFS TCVN 12653 / UL 1821 IPS (trùng thép) PN
CPVC CN GS ASTM F441 IPS (trùng thép) SCH
PVC Conduit GS IEC 61386 Metric OD Lực nén (N)

Các loại ống nhựa kỹ thuật PPR HDPE uPVC CPVC PVC Conduit và hệ kích thước tương ứng

Hình 7: Các loại ống nhựa kỹ thuật PPR HDPE uPVC CPVC PVC Conduit và hệ kích thước tương ứng


VII. Kích thước kết nối: ống nhựa ↔ van, đồng hồ, mặt bích

Trong thực tế, hệ thống đường ống thường không chỉ có một loại vật liệu. Ống nhựa PP-R hoặc HDPE (hệ metric) thường phải nối với van, đồng hồ nước, mặt bích (hệ IPS/inch). Đây là điểm giao nhau giữa 2 hệ kích thước và cũng là nơi dễ xảy ra sai sót nhất.

Nguyên tắc chung

  • Van, đồng hồ nước, mặt bích thép thường ghi kích thước theo DN/inch (hệ IPS).
  • Ống nhựa PP-R, HDPE ghi theo OD metric.
  • Kết nối giữa 2 hệ cần phụ kiện chuyển đổi: adaptor ren (threaded adaptor), mặt bích nhựa + mặt bích thép, hoặc khớp nối cơ khí.

Ví dụ thường gặp

Lắp đồng hồ nước DN50 (2") trên tuyến ống PP-R:

  • Đồng hồ nước có cổ nối ren 2" (OD 60.3 mm).
  • Ống PP-R tương đương công năng là OD 63 mm.
  • Giải pháp: Dùng phụ kiện PP-R nối ren ngoài 63 × 2" hoặc PP-R mặt bích 63 mm + mặt bích thép DN50.

Lắp van bướm DN100 (4") trên tuyến ống HDPE:

  • Van bướm DN100 có mặt bích theo tiêu chuẩn PN10 hoặc PN16.
  • Ống HDPE tương đương là D110 mm.
  • Giải pháp: Dùng HDPE stub end D110 + mặt bích lỏng thép DN100 (PN10 hoặc PN16 tùy thiết kế).

Lắp van trên tuyến ống CPVC PCCC TFS:

  • CPVC PCCC dùng hệ IPS → OD trùng ống thép → van và phụ kiện PCCC tiêu chuẩn lắp được trực tiếp hoặc qua adaptor groove.
  • Đây là lợi thế lớn của CPVC PCCC khi thay thế ống thép trong hệ sprinkler.

Bảng phụ kiện chuyển đổi phổ biến

Ống nhựa hệ metric Van/đồng hồ hệ IPS Phụ kiện chuyển đổi
PP-R OD 20 DN15 (1/2") Nối ren ngoài/trong 20 × 1/2"
PP-R OD 25 DN20 (3/4") Nối ren ngoài/trong 25 × 3/4"
PP-R OD 32 DN25 (1") Nối ren ngoài/trong 32 × 1"
PP-R OD 63 DN50 (2") Mặt bích PP-R 63 + mặt bích thép DN50
HDPE D110 DN100 (4") HDPE stub end D110 + mặt bích lỏng DN100
HDPE D160 DN150 (6") HDPE stub end D160 + mặt bích lỏng DN150
HDPE D200 DN200 (8") HDPE stub end D200 + mặt bích lỏng DN200

Lưu ý: Khi chọn mặt bích, cần xác nhận tiêu chuẩn mặt bích (EN 1092-1, ANSI/ASME B16.5, JIS, TCVN...) và cấp áp lực (PN10, PN16, Class 150...) phù hợp với thiết kế dự án.

Kết nối ống nhựa HDPE với van bướm mặt bích thép qua stub end

Hình 8: Kết nối ống nhựa HDPE với van bướm mặt bích thép qua stub end


VIII. Những lỗi thường gặp khi quy đổi kích thước ống

1. Nhầm DN là đường kính ngoài (OD)

Lỗi phổ biến nhất. DN50 ≠ phi 50. Ống thép DN50 có OD 60.3 mm. Ống PP-R D50 có OD đúng 50 mm. Hai loại này hoàn toàn khác nhau.

2. Quy đổi inch bằng cách nhân 25.4

Ống 2 inch × 25.4 = 50.8 mm — nhưng OD thực tế ống thép 2" là 60.3 mm. Cách nhân trực tiếp chỉ đúng với chiều dài, không đúng với kích thước ống danh nghĩa.

3. Dùng DN ống thép để đặt ống nhựa hệ metric

Khi BOQ ghi "DN50" và bạn đặt "ống PP-R D50" — đây là sai. PP-R tương đương DN50 nên là OD 63 mm (về công năng). Ống PP-R D50 chỉ tương đương khoảng DN40 ống thép.

4. Nhầm uPVC hệ metric và hệ inch

uPVC OD 110 mm (hệ metric) ≠ uPVC 4" OD 114 mm (hệ inch). Phụ kiện không lắp lẫn được. Cần hỏi rõ nhà cung cấp đang cung cấp hệ nào.

5. Nhầm CPVC PCCC với PP-R/HDPE

CPVC PCCC TFS dùng hệ IPS (OD trùng thép), trong khi PP-R/HDPE dùng hệ metric. Không thể dùng phụ kiện PP-R cho ống CPVC PCCC và ngược lại.

6. Bỏ qua PN/SDR/SCH khi đặt hàng

Chỉ ghi "ống HDPE D110" mà không nói rõ SDR/PN có thể nhận ống có độ dày sai. Ống D110 SDR 17 (PN10) có thành dày 6.6 mm, trong khi SDR 11 (PN16) có thành dày 10.0 mm — chênh lệch rất lớn.

7. Không phân biệt đường kính ngoài và đường kính trong

OD thường cố định theo tiêu chuẩn, nhưng ID thay đổi theo độ dày thành ống. Cùng ống PP-R OD 50 mm nhưng PN10 có ID = 40.8 mm, PN20 có ID = 33.4 mm. Điều này ảnh hưởng đến lưu lượng, tốc độ dòng chảy và tính toán thủy lực.

8. Không xác nhận kiểu kết nối

Ống đúng kích thước nhưng sai kiểu kết nối (hàn, ren, mặt bích, groove, khớp nối nhanh) cũng dẫn đến lắp đặt thất bại. Khi đặt hàng, luôn ghi rõ phương pháp nối dự kiến.

Tám lỗi thường gặp khi quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa

Hình 9: Tám lỗi thường gặp khi quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa


IX. Ứng dụng thực tế của bảng quy đổi {#ix-ung-dung}

1. Thiết kế hệ thống đường ống

Kỹ sư thiết kế dùng bảng quy đổi để thống nhất kích thước trên bản vẽ, đặc biệt khi hệ thống sử dụng đa vật liệu (ví dụ: ống thép cho tuyến chính ngoài nhà, chuyển sang PP-R cho tuyến nhánh trong nhà). Cần xác định rõ vị trí chuyển đổi vật liệu và kích thước phụ kiện chuyển.

2. Bóc khối lượng và lập dự toán

Khi BOQ thiết kế ghi theo DN/inch nhưng dự án dùng ống nhựa, nhân viên dự toán cần tra bảng quy đổi chéo để chọn đúng OD ống nhựa tương đương. Sai kích thước ở bước này dẫn đến sai khối lượng, sai đơn giá và sai tổng giá trị gói thầu.

3. Mua hàng và đặt vật tư

Nhân viên mua hàng thường nhận yêu cầu từ nhiều nguồn: bản vẽ ghi DN, đội thi công gọi theo phi, nhà cung cấp báo giá theo OD. Bảng quy đổi giúp thống nhất ngôn ngữ giữa các bên, tránh đặt sai vật tư.

4. Thi công lắp đặt

Tại công trường, đội thi công cần biết chính xác kích thước OD thực tế để chọn phụ kiện, đầu hàn, máy hàn, kẹp ống và giá đỡ phù hợp. Sai kích thước có thể làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí thay thế.

5. Bảo trì và thay thế

Khi thay thế van, đồng hồ hoặc đoạn ống cũ, kỹ thuật viên cần xác định kích thước ống hiện hữu để chọn đúng thiết bị thay thế. Cần đo OD thực tế tại hiện trường bằng thước kẹp và đối chiếu với bảng quy đổi.

6. Tư vấn khách hàng và lập báo giá

Khi khách hàng gửi yêu cầu báo giá ghi theo nhiều cách (DN, inch, phi, D, OD), nhân viên kinh doanh cần quy đổi chính xác về hệ kích thước catalogue của nhà sản xuất. Sai ở bước này dẫn đến báo giá sai sản phẩm, giảm uy tín và mất cơ hội.


X. FAQ — Câu hỏi thường gặp

Nhóm 1: Quy đổi DN – inch – phi (ống thép)

DN15 là phi bao nhiêu? DN15 tương ứng 1/2 inch, OD 21.3 mm, thường gọi phi 21.

DN20 là phi bao nhiêu? DN20 tương ứng 3/4 inch, OD 26.7 mm, thường gọi phi 27.

DN25 là phi bao nhiêu? DN25 tương ứng 1 inch, OD 33.4 mm, thường gọi phi 34.

DN50 là phi bao nhiêu? DN50 tương ứng 2 inch, OD 60.3 mm, thường gọi phi 60. Lưu ý: DN50 không phải phi 50.

DN100 là phi bao nhiêu? DN100 tương ứng 4 inch, OD 114.3 mm, thường gọi phi 114.

DN150 là phi bao nhiêu? DN150 tương ứng 6 inch, OD 168.3 mm, thường gọi phi 168.

DN200 là phi bao nhiêu? DN200 tương ứng 8 inch, OD 219.1 mm, thường gọi phi 219.

Ống 2 inch là DN bao nhiêu? Ống 2 inch tương ứng DN50, OD 60.3 mm.

DN có phải là đường kính trong không? Không. DN là kích thước danh nghĩa, không phải đường kính trong cũng không phải đường kính ngoài. Đường kính trong thay đổi theo độ dày thành ống (SCH).

Nhóm 2: Quy đổi ống nhựa

DN50 trên bản vẽ, chọn ống PP-R nào? Nếu bản vẽ ghi DN50 theo hệ ống thép (2 inch), ống PP-R GS tương đương công năng là OD 63 mm. Cần xác nhận thêm PN theo yêu cầu áp lực và nhiệt độ.

OD ống nhựa có giống OD ống thép không? Không. Ống nhựa PP-R, HDPE dùng hệ metric OD (OD là con số tròn: 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110...), trong khi ống thép dùng hệ IPS (OD: 21.3, 26.7, 33.4, 42.2, 60.3, 88.9, 114.3...). Ngoại lệ: CPVC PCCC và CPVC công nghiệp dùng hệ IPS giống ống thép.

SDR là gì? SDR (Standard Dimension Ratio) = đường kính ngoài ÷ độ dày thành ống. SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày, chịu áp càng cao. SDR thường dùng cho ống HDPE.

PN là gì? PN (Nominal Pressure) là cấp áp lực danh nghĩa tính bằng bar tại 20°C. Ví dụ: PN16 nghĩa là ống chịu được áp lực làm việc 16 bar tại 20°C.

Cùng OD nhưng khác PN thì khác gì? Khác độ dày thành ống → khác đường kính trong → khác lưu lượng, trọng lượng và giá thành. PN cao hơn → thành ống dày hơn → đường kính trong nhỏ hơn → ống nặng hơn → giá cao hơn.

uPVC có mấy hệ kích thước? uPVC GS có 2 hệ song song: hệ metric (OD 21–250 mm, PN6–PN12.5) và hệ inch (4"=114, 6"=168, 8"=220 mm, PN9–PN12). Phụ kiện không lắp lẫn giữa 2 hệ.

CPVC PCCC dùng hệ kích thước nào? CPVC PCCC TFS dùng hệ IPS — OD trùng với ống thép. DN50 CPVC PCCC có OD 60.3 mm (giống ống thép 2"), không phải 63 mm như PP-R.

Có thể lắp trực tiếp ống nhựa PP-R vào phụ kiện ống thép không? Không. PP-R dùng hệ metric OD, ống thép dùng hệ IPS — kích thước không trùng. Cần phụ kiện chuyển đổi (adaptor ren, mặt bích) để kết nối.

PVC Conduit có liên quan gì đến DN cấp nước không? Không. PVC Conduit dùng cho luồn dây điện, kích thước theo IEC 61386 (D16, D20, D25, D32...), không liên quan đến DN trong hệ thống cấp thoát nước.

Nhóm 3: Thực tế thi công và mua hàng

Khi đặt hàng ống nhựa, cần ghi những gì? Cần ghi rõ: vật liệu (PP-R, HDPE, uPVC, CPVC), OD (mm), PN hoặc SDR hoặc SCH, tiêu chuẩn, phương pháp nối và số lượng. Ví dụ: "Ống HDPE GS PE100 D110 SDR 11 PN16, TCVN 7305, hàn đối đầu, 100 cây × 6m".

Vì sao cùng DN nhưng độ dày ống khác nhau? Vì ống có nhiều cấp áp lực (PN/SDR/SCH). Cùng OD, cấp áp lực khác nhau → độ dày thành ống và đường kính trong khác nhau.

Nên dùng DN, inch, OD hay phi khi trao đổi? Trong hồ sơ kỹ thuật và bản vẽ, nên dùng DN hoặc OD kèm tiêu chuẩn. Khi trao đổi tại công trường, có thể dùng phi nhưng nên kèm thêm OD (mm) để tránh hiểu nhầm. Khi đặt hàng, nên dùng OD + PN/SDR + tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp về quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa

Hình 10: Câu hỏi thường gặp về quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa


XI. Kết luận

Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi là tài liệu không thể thiếu trong thiết kế, mua hàng, thi công và bảo trì hệ thống đường ống. Tuy nhiên, bảng quy đổi truyền thống chỉ phục vụ cho ống thép — trong khi thực tế hiện nay, ống nhựa kỹ thuật (PP-R, HDPE, uPVC, CPVC) đang được sử dụng ngày càng rộng rãi với hệ kích thước hoàn toàn khác.

Để tránh sai sót, khi làm việc với kích thước ống, bạn cần kiểm tra đồng thời:

  • Vật liệu ống đang dùng (thép, PP-R, HDPE, uPVC, CPVC, Conduit).
  • Hệ kích thước tương ứng (IPS hay metric OD).
  • DN – inch – OD (mm) – phi qua bảng quy đổi phù hợp.
  • PN / SDR / SCH để xác định độ dày thành ống và áp lực làm việc.
  • Phương pháp nối và phụ kiện chuyển đổi nếu kết hợp nhiều vật liệu.

Việc tra đúng kích thước ngay từ đầu giúp chọn đúng ống, van, mặt bích, đồng hồ nước và phụ kiện — đồng thời hạn chế rủi ro trong thi công, giảm phát sinh chi phí và đảm bảo hệ thống vận hành an toàn.

👉 Sử dụng công cụ quy đổi kích thước ống trực tuyến — cho phép tra cứu nhanh, quy đổi chéo giữa ống thép và ống nhựa, hỗ trợ báo giá và bóc khối lượng. (Liên kết đến mini app khi hoàn thành)


Bài viết được biên soạn dựa trên catalogue sản phẩm GS/TFS của T&S Việt Nam, các tiêu chuẩn DIN 8077/8078, TCVN 7305, TCVN 8491, TCVN 12653, ASTM F441, IEC 61386, ASME/ANSI B36.10 và kinh nghiệm thực tế thi công hệ thống đường ống tại Việt Nam.

Cần tư vấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ chọn vật liệu ống phù hợp cho dự án? Liên hệ hotline: 091 8182 587.


Bài viết tham khảo

  • Trang sản phẩm Ống PP-R GS
  • Trang sản phẩm Ống HDPE GS
  • Trang sản phẩm Ống uPVC GS
  • Trang sản phẩm Ống CPVC PCCC TFS
  • Trang sản phẩm Ống CPVC công nghiệp GS
  • Trang sản phẩm Ống PVC Conduit GS
  • Bài viết "Ống CPVC GS cho hệ thoát nước bếp công nghiệp"
  • Bài viết "So sánh tiêu chuẩn mặt bích EN 1092-1 và ISO 7005"
  • Bài viết về đồng hồ đo nước và thiết bị đo lưu lượng

Trang

Tags : áp lực danh nghĩa pn bảng quy đổi dn sang mm inch phi ống thép bảng quy đổi dn sang phi cho ống ppr hdpe upvc cpvc bảng quy đổi kích thước ống nhựa sang dn van đồng hồ cách chọn ống ppr hdpe theo dn tương đương cách nối ống nhựa metric với van mặt bích hệ ips cách tra dn ống thép sang đường kính ngoài od DN dn50 dn100 dn150 là bao nhiêu mm inch phi hệ ips hệ metric ID IPS mặt bích mặt bích đường ống metric OD OD ống nhựa kỹ thuật ống thép công nghiệp phân biệt dn od id trong hệ thống đường ống phụ kiện chuyển đổi PN quy đổi kích thước ống quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa kỹ thuật SCH SDR sdr pn sch là gì trong chọn kích thước ống tỷ lệ sdr đồng hồ nước đường kính danh nghĩa đường kính ngoài od
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

DỰ ÁN