Vận chuyển miễn phí
Hỗ trợ vận chuyển miễn phí cho đơn hàng trên 20.00.000 VNĐ
Hỗ trợ vận chuyển miễn phí cho đơn hàng trên 20.00.000 VNĐ
Hỗ trợ thanh toán tiền mặt, thẻ visa tất cả các ngân hàng
Hỗ trợ chăm sóc khách hàng 24/7
LAC VIET CT.,JSC là thương hiệu được yêu thích và lựa chọn
Hệ PVC Conduit GS gồm năm nhóm sản phẩm: ống luồn dây điện cứng 320N, 750N và 1250N; ống luồn đàn hồi; phụ kiện nối ống; hộp chia và đế âm; kẹp cố định tuyến. Việc sử dụng ống và phụ kiện cùng hệ giúp hạn chế mối nối lỏng, tuột ống khi kéo dây và nước xi măng lọt vào tuyến âm bê tông.
Trong một hệ thống luồn dây điện, ống thường là phần dễ nhìn thấy nhất, nhưng mối nối mới là vị trí quyết định tuyến có kín, chắc và ổn định trong quá trình thi công hay không. Nhiều sự cố như ống tuột khỏi phụ kiện khi kéo dây, hở mối nối, lệch tuyến hoặc nước xi măng lọt vào trong ống khi đổ bê tông không bắt nguồn từ thân ống, mà từ việc ghép ống và phụ kiện không cùng hệ.
Hệ PVC Conduit GS được phát triển theo hướng đồng bộ từ ống cứng, ống đàn hồi, phụ kiện nối, hộp chia, đế âm đến kẹp cố định. Các chi tiết được cung cấp trong cùng một hệ sản phẩm, giúp nhà thầu hạn chế tình trạng phải ghép chéo nhiều thương hiệu có dung sai khác nhau. Lạc Việt là đại lý phân phối thương hiệu GS của T&S Việt Nam, cung cấp trọn bộ vật tư PVC Conduit GS cho kỹ sư thiết kế điện, nhà thầu M&E, tư vấn giám sát và bộ phận mua hàng dự án.
Hệ PVC Conduit GS không chỉ gồm các cây ống luồn dây điện. Đây là một hệ vật tư hoàn chỉnh, trong đó từng nhóm sản phẩm đảm nhiệm một chức năng riêng: tạo tuyến chính, chuyển hướng, nối dài, chia nhánh, đi vào hộp thiết bị và cố định tuyến trên kết cấu công trình.
Việc mua đồng bộ cả hệ giúp đơn vị thi công kiểm soát tốt hơn kích thước lắp ghép, giảm số lượng chủng loại phải kiểm tra và hạn chế rủi ro sử dụng phụ kiện không tương thích. Tổng thể danh mục được chia thành năm nhóm chính.
| Nhóm sản phẩm | Thành phần chính | Vai trò trong hệ thống |
|---|---|---|
| Ống luồn dây điện cứng | 320N, 750N, 1250N | Tạo tuyến chính đi nổi, âm tường, âm sàn hoặc trong khu vực kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế |
| Ống luồn đàn hồi | D16, D20, D25, D32 | Kết nối các đoạn ngắn cần uốn linh hoạt hoặc đi vào thiết bị |
| Phụ kiện nối ống | Co, tê, khớp nối trơn, khớp nối ren, khớp nối giảm | Nối dài, đổi hướng, chia nhánh và chuyển cỡ tuyến ống |
| Hộp chia và đế âm | Hộp chia ngả, hộp âm tường, đế âm, nắp hộp | Tạo điểm chia tuyến, kéo dây, kiểm tra và lắp thiết bị điện |
| Phụ kiện cố định | Kẹp ống | Cố định tuyến lên tường, trần, sàn hoặc giá đỡ |
Ống cứng là thành phần chính tạo nên phần lớn chiều dài tuyến. GS cung cấp ba cấp chịu nén 320N, 750N và 1250N để lựa chọn theo vị trí lắp đặt và yêu cầu cơ học của hồ sơ thiết kế.
Chiều dài tiêu chuẩn của mỗi cây ống là 2,92 m. Phạm vi đường kính thay đổi theo từng cấp chịu nén. Người mua cần xác định đồng thời đường kính, cấp chịu nén và màu sắc trước khi lập đơn hàng. Có thể xem thêm cách phân loại ống PVC Conduit theo cấp chịu nén và ứng dụng để tránh chọn sản phẩm chỉ dựa trên đường kính.
Ống luồn đàn hồi, thường được gọi là ống ruột gà PVC, dùng cho các đoạn ngắn cần khả năng uốn linh hoạt. Sản phẩm không có vai trò thay thế toàn bộ tuyến ống cứng. Trong một hệ thống hợp lý, ống cứng tạo tuyến chính còn ống đàn hồi xử lý các vị trí chuyển tiếp vào thiết bị, khu vực rung động hoặc đoạn có hình học khó đi bằng ống thẳng.
GS cung cấp bốn cỡ D16, D20, D25 và D32, toàn bộ màu trắng. Chiều dài cuộn tương ứng theo cỡ tăng dần là 50 m, 50 m, 40 m và 25 m. Khi cần xác định vị trí sử dụng từng loại, có thể tham khảo nội dung về sự phối hợp giữa ống luồn dây điện cứng và ống đàn hồi.
Nhóm phụ kiện nối gồm co nối có nắp, tê nối có nắp, khớp nối trơn, khớp nối ren và khớp nối giảm. Đây là nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến độ chắc của tuyến, khả năng kéo dây và mức độ kín tại vị trí ghép nối.
Co và tê có nắp tạo điểm chuyển hướng hoặc chia nhánh có thể tiếp cận khi cần. Khớp nối trơn dùng nối hai đoạn ống cùng cỡ. Khớp nối ren hỗ trợ kết nối vào vị trí có ren phù hợp. Khớp nối giảm dùng khi cần chuyển từ cỡ ống lớn xuống cỡ nhỏ theo cấu hình thiết kế.
Danh mục chi tiết của nhóm này được trình bày tại trang phụ kiện PVC Conduit GS. Khi thi công, phương pháp lắp ghép phải được kiểm soát đúng trình tự; không nên xử lý mối nối bằng cách chèn, quấn hoặc gia công tùy tiện để bù sai lệch kích thước. Hướng dẫn tại trang kỹ thuật kết nối PVC Conduit giúp đội thi công hiểu rõ hơn yêu cầu tại từng loại mối nối.
Hệ GS có hộp chia 1, 2, 3 và 4 ngả, gồm loại thấp và loại cao. Ngoài ra còn có hộp nối âm tường loại có lỗ và không lỗ, đế âm vuông, đế âm chữ nhật, đế âm chữ nhật đôi và nắp hộp chia ngả.
Nhóm sản phẩm này tạo các điểm trung gian để chia tuyến, kéo dây, kiểm tra hoặc lắp đặt công tắc, ổ cắm và thiết bị điện. Việc chọn đúng chiều cao hộp, số ngả và loại đế âm giúp tuyến đi gọn hơn, giảm thao tác khoan cắt tại công trường và thuận lợi cho bước hoàn thiện.
Kẹp ống dùng để giữ tuyến PVC Conduit tại vị trí thiết kế. Kẹp đúng cỡ giúp ống không bị võng, xô lệch hoặc bật khỏi bề mặt trong quá trình thi công các hạng mục khác. Khoảng cách bố trí kẹp cần căn cứ điều kiện công trình, đường kính ống, phương lắp và hồ sơ kỹ thuật được phê duyệt.
Nhìn tổng thể, danh mục trên tạo thành một hệ thống ống và phụ kiện GS có thể đặt hàng theo từng khu vực công trình thay vì mua rời từng sản phẩm không cùng nguồn.
Ba cấp 320N, 750N và 1250N giúp tư vấn thiết kế và nhà thầu lựa chọn vật tư theo yêu cầu cơ học tại từng vị trí. Cấp chịu nén không nên được chọn theo thói quen hoặc chỉ dựa trên giá. Yêu cầu đúng phải xuất phát từ hồ sơ thiết kế, điều kiện thi công, vị trí lắp đặt và mức độ tác động cơ học dự kiến.
| Cấp chịu nén | Phạm vi kích thước | Chiều dài mỗi cây | Phạm vi màu | Lưu ý đặt hàng |
|---|---|---|---|---|
| 320N | D16–D32 | 2,92 m | Trắng | Không có D40 và D50 |
| 750N | D16–D50 | 2,92 m | Trắng; sáu màu ở D20, D25, D32 | Là cấp duy nhất có dải sáu màu |
| 1250N | D16–D50 | 2,92 m | Trắng | Không hạ xuống 750N chỉ để lấy màu nếu thiết kế yêu cầu 1250N |
Cấp 320N chỉ có đến D32. Vì vậy, các tuyến trục D40 hoặc D50 phải chuyển sang cấp 750N hoặc 1250N. Đây là điểm cần kiểm tra sớm khi bóc tách BOQ vì một bảng vật tư ghi D40–320N hoặc D50–320N sẽ không phù hợp với dải sản phẩm nêu trên.
Đối với tuyến âm sàn hoặc khu vực có nguy cơ chịu tác động cơ học lớn hơn, việc chọn giữa 750N và 1250N cần dựa trên điều kiện thực tế và yêu cầu của dự án. Nội dung ống Conduit âm sàn nên chọn 750N hay 1250N phân tích rõ hơn tiêu chí lựa chọn, nhưng quyết định cuối cùng vẫn phải bám theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
Cấp chịu nén và khả năng uốn là hai chỉ tiêu độc lập. Không nên kết luận mặc định rằng ống đàn hồi yếu hơn ống cứng chỉ vì sản phẩm có khả năng uốn. Mỗi nhóm được lựa chọn theo chức năng riêng trong hệ thống.
Một tuyến PVC Conduit có thể sử dụng ống đạt đúng cấp chịu nén nhưng vẫn phát sinh lỗi nếu phụ kiện không khớp. Vấn đề thường xuất hiện khi nhà thầu mua ống từ một nhà cung cấp, khớp nối từ nhà cung cấp khác và hộp chia từ một nguồn thứ ba.
Các sản phẩm có cùng đường kính danh nghĩa chưa chắc có dung sai lắp ghép giống nhau. Chênh lệch nhỏ giữa đường kính ngoài của ống và đường kính trong của phụ kiện có thể tạo ra hai tình huống:
Ở tuyến âm sàn và âm bê tông, mối nối hở còn tạo đường cho nước xi măng hoặc tạp chất lọt vào trong ống. Khi bê tông đã đông cứng, lỗi chỉ được phát hiện ở bước luồn dây, lúc đó chi phí xử lý cao hơn nhiều so với việc kiểm soát vật tư từ đầu.
Tính đồng bộ của hệ GS mang lại bốn lợi ích trực tiếp cho dự án:
Tuy nhiên, đồng bộ sản phẩm không thay thế cho thi công đúng kỹ thuật. Cắt ống lệch, đầu ống có ba via, mối nối chưa vào hết chiều sâu hoặc cố định tuyến không đủ vẫn có thể gây sự cố. Các tình huống này được tổng hợp trong bài lỗi thi công ống luồn dây điện thường gặp.
Đối với nhà thầu, lợi ích thương mại của việc mua trọn hệ không chỉ nằm ở giá vật tư. Giá trị lớn hơn là giảm rủi ro thiếu phụ kiện giữa chừng, giảm số lượng nhà cung cấp phải phối hợp và thuận lợi hơn khi cần bổ sung hồ sơ nghiệm thu.
Hệ PVC Conduit GS có dải sáu màu gồm đỏ, cam, vàng, xanh dương, xanh lá và trắng hoặc xám nhạt theo quy ước của dự án. Tuy nhiên, dải màu này chỉ áp dụng cho ống cứng cấp 750N ở ba cỡ D20, D25 và D32.
Các cấp 320N, 1250N và các kích thước nằm ngoài D20, D25, D32 chỉ có màu trắng. Đây là thông tin cần xác nhận ngay khi thiết kế hoặc lập BOQ để tránh tình trạng hồ sơ yêu cầu một màu nhưng quy cách thực tế không nằm trong dải cung cấp.
Nguyên tắc xử lý là:
Phân màu không phải là yêu cầu mặc định của IEC 61386 hoặc QCVN 16. Màu chỉ có giá trị quản lý khi được quy định trong bản vẽ, thuyết minh, legend hoặc specification của dự án. Trang PVC Conduit GS sáu màu và cấu hình theo công trình là nội dung tổng hợp quan trọng để tư vấn thiết kế xây dựng quy ước màu phù hợp.
Cần lưu ý thêm rằng toàn bộ phụ kiện GS chỉ có màu trắng ở mọi cỡ và mọi chủng loại. Chỉ phần ống có màu. Vì vậy, khi một tuyến màu đi qua khớp nối, co, tê, hộp chia hoặc đế âm, thông tin nhận diện bằng màu sẽ bị gián đoạn tại vị trí phụ kiện.
Giải pháp phù hợp là bổ sung nhãn tại hộp nối, đầu tuyến, vị trí chuyển hướng quan trọng hoặc các điểm giao cắt cần kiểm tra. Hướng dẫn về màu sắc PVC Conduit trong hồ sơ và hiện trường giúp đội dự án tránh hiểu sai rằng chỉ cần dùng ống màu là đủ cho công tác nhận diện.
Cấu hình vật tư nên được lập theo từng khu vực thay vì chọn một loại ống cho toàn bộ công trình. Bảng dưới đây là định hướng để bóc tách danh mục; cấp chịu nén cuối cùng phải theo hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công và điều kiện thực tế.
| Loại công trình hoặc khu vực | Cấu hình nên xem xét | Lưu ý kỹ thuật và mua hàng |
|---|---|---|
| Văn phòng, căn hộ, khách sạn | Ống cứng theo cấp thiết kế, co, khớp nối, hộp chia, đế âm, kẹp ống | Chia rõ tuyến âm tường, âm sàn và trần kỹ thuật trong BOQ |
| Nhà máy và khu công nghiệp | Ống cứng cho tuyến chính, ống đàn hồi tại đoạn vào máy hoặc tủ, hộp chia và kẹp | Không dùng ống đàn hồi thay toàn bộ tuyến trục |
| Trung tâm thương mại | Ống 750N hoặc 1250N theo thiết kế, hệ phụ kiện đồng bộ, hộp chia nhiều ngả | Kiểm soát riêng tuyến điện nguồn, điều khiển, báo cháy, dữ liệu và an ninh |
| Tuyến âm bê tông | Ống đúng cấp chịu nén, khớp nối trơn đồng bộ, hộp chia có nắp | Kiểm tra kín mối nối trước khi đổ bê tông |
| Trần kỹ thuật MEP | Ống cứng, co nối có nắp, tê nối có nắp, hộp chia, kẹp ống | Bố trí nhãn nhận diện tại phụ kiện trắng và điểm chia tuyến |
| Cải tạo hệ điện | Ống cứng kết hợp ống đàn hồi, khớp nối ren, khớp nối giảm và hộp kiểm tra | Khảo sát kích thước hiện hữu trước khi đặt hàng |
Trong các công trình điện, PVC Conduit được dùng để bảo vệ dây và cáp, tổ chức tuyến và tạo điều kiện cho việc kéo dây, kiểm tra hoặc thay thế. Phạm vi ứng dụng chi tiết có thể xem tại trang ứng dụng PVC Conduit trong công trình điện.
Khi lập BOQ, nên tách ít nhất các trường thông tin sau:
Việc tách rõ mã hàng giúp bộ phận mua hàng hạn chế đặt nhầm cấp chịu nén, nhầm cỡ phụ kiện hoặc thiếu các chi tiết nhỏ nhưng bắt buộc để hoàn thiện tuyến.
Hệ PVC Conduit GS được xây dựng hồ sơ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn được cung cấp cho sản phẩm, gồm:
BS EN 61386-21 là phần dành cho hệ ống cứng, không phải phần riêng cho ống nhựa. Bộ tiêu chuẩn phân loại theo đặc tính và khả năng uốn của hệ ống, không phân chia đơn thuần theo vật liệu.
Khi nghiệm thu, tư vấn giám sát và nhà thầu cần đối chiếu ấn bản tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu pháp lý hiện hành tại thời điểm thực hiện dự án. Nội dung tổng hợp về tiêu chuẩn PVC Conduit có thể dùng để chuẩn bị danh mục kiểm tra, nhưng hồ sơ chính thức của lô hàng và yêu cầu hợp đồng vẫn là căn cứ nghiệm thu.
Lạc Việt có thể phối hợp cung cấp bộ hồ sơ dự án gồm:
Nhà máy T&S Việt Nam có chứng nhận ISO 9001 và ISO 14001 còn hiệu lực. Số hiệu chứng nhận, phạm vi áp dụng và tình trạng hiệu lực cần được đối chiếu trên hồ sơ cung cấp tại thời điểm trình duyệt.
Để tránh thiếu tài liệu khi vật tư đã giao đến công trường, bộ phận mua hàng nên thống nhất danh mục hồ sơ cần cấp ngay từ bước yêu cầu báo giá. Bài hồ sơ vật tư ống luồn dây điện phục vụ nghiệm thu trình bày chi tiết các nhóm tài liệu thường được yêu cầu.
Đối với khách hàng cần kiểm tra danh mục tổng quan từ website thương hiệu, có thể tham khảo thêm trang PVC Conduit tổng của GS Pipe. Việc đặt hàng thực tế vẫn cần xác nhận lại quy cách, số lượng, hồ sơ và tiến độ giao theo từng dự án.
Có thể xảy ra trường hợp cùng đường kính danh nghĩa nhưng dung sai lắp ghép khác nhau. Ghép chéo nhiều hệ làm tăng nguy cơ mối nối lỏng, quá chặt hoặc phải gia công tại công trường. Với tuyến âm bê tông và các dự án cần kiểm soát nghiệm thu, nên ưu tiên ống, phụ kiện, hộp chia và đế âm cùng hệ.
Không. Dải sáu màu chỉ có ở cấp 750N và ba cỡ D20, D25, D32. Các cấp 320N, 1250N và các kích thước khác chỉ có màu trắng. Không nên hạ cấp chịu nén để lấy màu; hãy dùng ống trắng đúng quy cách và bổ sung nhãn nhận diện.
Không. Toàn bộ phụ kiện chỉ có màu trắng ở mọi cỡ và chủng loại. Vì vậy, màu tuyến sẽ bị gián đoạn tại co, tê, khớp nối, hộp chia và đế âm. Dự án nên quy định thêm nhãn tại các điểm nối hoặc điểm chia quan trọng.
Không. Cấp 320N chỉ có từ D16 đến D32. Tuyến D40 và D50 phải chọn cấp 750N hoặc 1250N theo yêu cầu thiết kế.
Tùy yêu cầu hợp đồng và phạm vi đơn hàng, Lạc Việt có thể phối hợp cung cấp chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn, báo cáo thử nghiệm, CO, CQ theo lô, catalogue và bản công bố sản phẩm. Danh mục cần được xác nhận trước khi đặt hàng.
Có. Khách hàng có thể gửi BOQ, bản vẽ hoặc bảng thống kê vật tư để Lạc Việt kiểm tra cấp chịu nén, đường kính, phạm vi màu, loại phụ kiện, hộp chia và đế âm. Các câu hỏi kỹ thuật và mua hàng khác được tổng hợp tại trang FAQ PVC Conduit GS.
Lạc Việt phân phối hệ ống và phụ kiện luồn dây điện PVC Conduit GS của T&S Việt Nam, hỗ trợ khách hàng kiểm tra BOQ, lựa chọn cấp chịu nén, đối chiếu phạm vi màu và chuẩn bị hồ sơ vật tư cho dự án.
Để nhận cấu hình và báo giá phù hợp, vui lòng gửi đường kính ống, cấp chịu nén, màu sắc, số lượng, danh mục phụ kiện, yêu cầu hồ sơ và thời gian cần hàng.
Hotline/Zalo: 0918182587 – Hoàng Cường
Email: hoangcuong@lacvietco-jsc.com.vn
Form yêu cầu báo giá: https://l.ead.me/Form-yeucaubaogia
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: