Hướng dẫn lắp đặt theo cấu hình · song ngữ · dùng tại hiện trườngConfiguration-specific installation guide · bilingual · for site use
Cảm biến OPTIFLUX 2000 + converter IFC 300 F (bản rời). Các bước, bảng mô-men, tiếp địa, đấu dây và menu bên dưới được lọc theo đúng cấu hình đơn hàng; mỗi bước ghi trang tài liệu gốc.OPTIFLUX 2000 sensor + IFC 300 F converter (remote). Steps, torque tables, grounding, wiring and menu below are filtered for this order configuration; every step cites the original document page.
MA-S p.9–12MA-C p.12–17 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
MA-S p.9, p.12MA-C p.12, p.37



Lạc ViệtDN lớn: chụp ảnh kiện trước khi dỡ; kiểm tra mặt bích, phần lót hard rubber lộ ra ở mặt bích (sứt, nứt), hộp đấu nối và cáp. Giữ nguyên tấm che mặt bích cho đến lúc lắp vào tuyến. Mục này là kinh nghiệm hiện trường, manual không quy định.Large DN: photograph the crate before unloading; check the flanges, the hard-rubber liner at the flange faces (chips, cracks), the connection box and cable. Keep the flange covers on until the meter goes into the line. Field practice – not specified in the manual.
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration


Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-S p.12 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
MA-S p.12TD-S p.10
Lạc ViệtKê kiện trên đà/pallet cao khỏi nền, che bạt nhưng vẫn thoáng; không đặt cảm biến tì lên mặt bích có lót; kiện converter IFC 300 cất trong kho có mái. Không tháo bao bì cho đến khi chuẩn bị lắp.Keep crates on timber/pallets off the ground, tarpaulin-covered but ventilated; never rest the sensor on a lined flange face; store the IFC 300 carton indoors. Do not unpack until installation.
MA-S p.12, p.47, p.50 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗

MA-S p.12
Lạc ViệtBản F: cũng không nâng/kéo bằng hộp đấu nối hay cáp. Chọn cẩu, dây đai có tải định mức lớn hơn khối lượng thiết bị theo quy định an toàn nâng hạ của công trường; dùng thanh gánh để dây không ép vào hộp đấu nối; không luồn dây hay càng nâng qua lòng ống (bảo vệ lớp lót).F version: never lift or pull by the connection box or cable either. Choose a crane and straps rated above the device weight per the site lifting rules; use a spreader bar so straps do not press on the connection box; never pass straps or forks through the bore (liner protection).
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

Ảnh minh họaIllustrationẢnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

TD-S p.11–12MA-S p.13–20 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
| Tình huốngSituation | Yêu cầuRequirement | NguồnSource |
|---|---|---|
| Đoạn thẳng trước (inlet)Inlet run | ≥ 5 DN | TD-S p.12 |
| Đoạn thẳng sau (outlet)Outlet run | ≥ 2 DN | TD-S p.12 |
| Sau co 2 chiều (X/Y)After 2-D bends (X/Y) | ≥ 5 DN | MA-S p.14 |
| Sau co 3 chiều (X/Y/Z)After 3-D bends (X/Y/Z) | ≥ 10 DN | MA-S p.14 |
| Sau ngã ba TAfter a T-section | ≥ 10 DN | MA-S p.16 |
| Giữa 2 đồng hồ điện từBetween two EM flowmeters | ≥ 5 DN | MA-S p.13 |
| Xả khí / chân khôngAir venting / vacuum | ≥ 5 m | MA-S p.18 |
| Lệch mặt bích Lmax − LminFlange deviation Lmax − Lmin | ≤ 0.5 mm | MA-S p.19 |



MA-S p.15–17





Giới hạn lưu chất với IFC 300: khí ≤ 5 % thể tích; chất rắn ≤ 70 % thể tích. Dải vận tốc đo −12…+12 m/s.Fluid limits with IFC 300: gas ≤ 5 % by volume; solids ≤ 70 % by volume. Measuring range -12...+12 m/s. TD-S p.10–11

Đã chọn hộp đấu nối inox – tùy chọn IP68 / NEMA 6P (chỉ có ở bản rời với hộp inox): phù hợp hố đo ngập liên tục, cột nước tối đa 10 m. Xác nhận IP68 trong order code.Stainless connection box selected – IP68 / NEMA 6P option (separate design with stainless box only): suitable for continuously flooded pits, max. 10 m water column. Confirm IP68 in the order code. TD-S p.15MA-S p.20
Lớp phủ subsoil cho phép chôn trực tiếp khi kết hợp bản IP68.Subsoil coating allows direct burial when combined with the IP68 version. TD-S p.5
Lạc ViệtNước thô đầu vào nhà máy thường có cát, rác, khí hòa tan: ưu tiên đoạn ống thấp hoặc đi lên; bố trí van xả khí ở điểm cao phía trước đồng hồ; có cửa/van xả cặn để vệ sinh tuyến; tránh đặt ngay sau bơm có xâm thực. Hố đo phải thoát nước được và đủ chỗ thao tác bulông DN lớn.Raw water at plant intakes often carries sand, debris and dissolved air: prefer a low or ascending section; put an air release valve at the high point upstream; provide a washout for cleaning; avoid placing the meter right after a cavitating pump. The pit must drain and leave room to work on large-DN bolts.
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration


MA-S p.19 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗


MA-S p.19
Lạc ViệtDN lớn: đặt gối đỡ riêng cho ống hai phía (và đỡ thân đồng hồ nếu thiết kế cho phép) – không để tải đường ống treo lên đồng hồ. Nên có khớp tháo lắp (dismantling joint) phía hạ lưu để lắp/tháo và bù sai lệch chiều dài. Khi súc rửa, thử áp tuyến: lắp ống giả (spool) thay đồng hồ.Large DN: support the pipe on both sides independently (and the meter body if the design allows) – never let pipe loads hang on the meter. Fit a dismantling joint downstream for installation/removal and length tolerance. During flushing and pressure testing, install a spool piece instead of the meter.
MA-S p.21–24 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗

MA-S p.21
Giá trị mô-men là lý thuyết, tính cho điều kiện tối ưu với bích thép carbon; phụ thuộc nhiệt độ, vật liệu bulông, gioăng, chất bôi trơn – chỉ mang tính tham khảo.Torque values are theoretical, calculated for optimum conditions with carbon steel flanges; they depend on temperature, bolt and gasket material, lubricants – indicative only. MA-S p.21–22
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration


MA-S p.25–27MA-C p.25, p.52–53 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗

Ống kim loại không phủ trong: tiếp địa không cần vòng tiếp địa (hình ①).Metal pipelines not internally coated: grounding without grounding rings (figure ①). MA-S p.25
Ống kim loại có phủ trong và ống không dẫn điện: tiếp địa có vòng tiếp địa (hình ②). Vòng tiêu chuẩn: inox; tùy chọn Hastelloy® C, titan, tantalum.Internally coated metal and non-conductive pipelines: grounding with grounding rings (figure ②). Standard rings: stainless steel; options Hastelloy® C, titanium, tantalum. MA-S p.25TD-S p.12

| LoạiType | ≤ DN300≤ DN300 / 12" | ≥ DN350≥ DN350 / 14" | Đặc điểmFeature |
|---|---|---|---|
| Số 1No. 1 | 3 mm | 4 mm (tantalum: 0.5 mm)4 mm (tantalum: 0.5 mm) | –– |
| Số 2No. 2 | 3 mm | 4 mm | Chống hỏng mặt bích khi vận chuyển, lắp đặtPrevents damage to the flanges during transport and installation |
| Số 3No. 3 | 3 mm | 4 mm | Có cổ trụ (dài 30 mm cho DN25…150); bảo vệ lót khỏi môi chất mài mònWith cylindrical neck (30 mm for DN25...150); liner protection against abrasive fluids |
Virtual reference: bộ khuếch đại đầu vào tạo điện thế tham chiếu theo điện thế của môi chất – bỏ được vòng/điện cực tiếp địa với ống có lót hoặc ống nhựa.Virtual reference: the input amplifier creates a reference from the potential of the medium – grounding rings/electrodes can be omitted on lined or plastic pipes. MA-C p.53

| Tiêu chíCriterion | Giá trịValue |
|---|---|
| CỡSize | ≥ DN10 |
| Độ dẫn điệnElectrical conductivity | ≥ 200 µS/cm |
| Cáp tín hiệuSignal cable | Chỉ loại A (DS 300)Use only A (type DS 300) |
| Chiều dài cápSignal cable length | ≤ 50 m |
MA-C p.52
Lạc ViệtỐng thép/gang có lót xi măng hoặc sơn epoxy trong, ống HDPE/uPVC thuộc nhóm "có phủ trong / không dẫn điện" → cần vòng tiếp địa hoặc virtual reference. Đo kiểm điện trở nối đất khi nghiệm thu.Steel/ductile-iron pipes with cement or epoxy lining and HDPE/uPVC pipes belong to the "coated / non-conductive" group → grounding rings or virtual reference are needed. Measure the earthing resistance at commissioning.
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-C p.14, p.18–21 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗

MA-C p.18
MA-C p.19
MA-C p.20
| VỏHousing | Khoảng cáchDistance |
|---|---|
| F | a ≥ 600 mm · b ≥ 250 mm |
| W | a ≥ 240 mm |
Converter bản rời IFC 300 F: IP66/67, NEMA 4/4X – đặt ở chỗ khô trên tường hố đo hoặc nhà trạm để đọc màn hình.Remote IFC 300 F converter: IP66/67, NEMA 4/4X – install in a dry area on the pit wall or in the station building for read-out. TD-S p.39
Lạc ViệtĐặt IFC 300 F cao hơn mức ngập lớn nhất của hố, có mái che nắng mưa, gần tủ điện/RTU; tổng chiều dài cáp tính cả đoạn đi trong máng và vòng cáp dự phòng.Place the IFC 300 F above the highest flood level, with a sun/rain shade, near the panel/RTU; count cable length including trays and spare loops.
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-C p.17, p.24, p.53–55 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
| Phương ánVariant | Dải dung saiTolerance | Công suấtConsumption | Ghi chúNote |
|---|---|---|---|
| 100…230 VAC, 50…60 Hz | -15% / +10% | 22 VA | 240 VAC + 5 % nằm trong dung sai; PE vào cực kẹp U240 VAC + 5% included; PE to U-clamp terminal |
| 12…24 VDC | 24 VDC: -55% / +30%24 VDC: -55% / +30% | 12 W | 12 VDC − 10 % nằm trong dung sai12 VDC - 10% included |
| 24 VAC/DC | AC: -15% / +10% · DC: -25% / +30% | 22 VA / 12 W | 12 V không nằm trong dung sai12 V not included |

MA-C p.53–54
100…230 VAC: đấu dây bảo vệ PE vào cực kẹp chữ U riêng trong ngăn đấu.100...230 VAC: connect protective ground PE to the separate U-clamp terminal in the terminal compartment. MA-C p.54
Nguồn DC / 24 VAC: nối đất chức năng FE (theo nameplate I/O: PE cho ≥ 24 VAC; FE cho ≤ 24 VAC và DC).DC / 24 VAC supply: functional earth FE (I/O nameplate: PE for ≥ 24 VAC; FE for ≤ 24 VAC and DC). MA-C p.17, p.55
MA-C p.25–50 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗


MA-C p.27, p.33
| Chiều dàiLength | Tiết diện CuCross-section Cu | AWGAWG |
|---|---|---|
| 0…150 m | 3 x 0.75 mm² | 3 x 18 |
| 150…300 m | 3 x 1.5 mm² | 3 x 14 |
| 300…600 m | 3 x 2.5 mm² | 3 x 12 |
| Cáp / đầuCable / end | VỏHousing | aa | bb |
|---|---|---|---|
| A – converterA – converter | F | 80 mm | 10 mm |
| A – converterA – converter | W | 80 mm | – |
| B – converterB – converter | F | 80 mm | 10 mm |
| B – converterB – converter | W | 80 mm | – |
| A / B – cảm biếnA / B – sensor | Hộp đấu cảm biếnSensor box | 50 mm | 10 mm |
| C – converterC – converter | F / W | 80 mm | – |
| C – cảm biếnC – sensor | Hộp đấu cảm biếnSensor box | 50 mm | – |
MA-C p.29–35
| Màu dâyWire colour | Số dâyWire no. | Cực converterConverter terminal | Chức năngFunction |
|---|---|---|---|
| TrắngWhite | 2 | 2 | Điện cực 1Sensor electrode 1 |
| ĐỏRed | 3 | 3 | Điện cực 2Sensor electrode 2 |
| Dây thoát lưới trongBraided shield drain wire | [1] | 1 | Chống nhiễu trong cho điện cực 1, 2Inner shield for electrode 1 and 2 |
| Lưới ngoàiBraided shield | [60] / [6] | F: kẹp giữ cáp · W: kẹp vỏ (đầu cos cắm)F: housing clip strain relief · W: housing clip (push-on connector) | Chống nhiễu ngoàiOuter shield |
| Màu dâyWire colour | Số dâyWire no. | Cực converterConverter terminal | Chức năngFunction |
|---|---|---|---|
| TrắngWhite | 2 | 2 | Điện cực 1Sensor electrode 1 |
| Dây thoátStranded drain wire | [20] | 20 | Bootstrap shield điện cực 1Bootstrap shield for electrode 1 |
| ĐỏRed | 3 | 3 | Điện cực 2Sensor electrode 2 |
| Dây thoátStranded drain wire | [30] | 30 | Bootstrap shield điện cực 2Bootstrap shield for electrode 2 |
| Dây thoát lưới trongBraided shield drain wire | 1 | 1 | Chống nhiễu trongInner shield |
| Lưới ngoàiBraided shield | [60] / [6] | F: kẹp giữ cáp · W: kẹp vỏ (đầu cos cắm)F: housing clip strain relief · W: housing clip (push-on connector) | Chống nhiễu ngoài (3 lớp)Outer shield for triple shielding |
| Màu dâyWire colour | Số dâyWire no. | Cực converterConverter terminal | Chức năngFunction |
|---|---|---|---|
| TrắngWhite | 7 | 7 | Cuộn 1Coil 1 |
| Xanh láGreen | 8 | 8 | Cuộn 2Coil 2 |
| ĐỏRed | 9 | 9 | Nhánh giữa cuộn 1 và 2 (tùy chọn)Middle branch coil 1 and coil 2 (optional) |
| Lưới bọcBraided shield | – | KHÔNG ĐẤUDO NOT CONNECT | Giáp chỉ bảo vệ cơ học (tùy chọn)Braided armour only for mechanical protection (optional) |


MA-C p.43

MA-C p.68
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-C p.56–89TD-C p.20, p.46–48 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗

| CựcTerminals | I/OI/O | Dùng choUsed for |
|---|---|---|
| A+ / A | Ia + HART® active | 4–20 mA active – converter cấp nguồn vòng dòng4–20 mA active – converter powers the loop |
| A / A− | Ip + HART® passive | 4–20 mA passive – nguồn vòng dòng từ PLC/RTU4–20 mA passive – loop powered by the PLC/RTU |
| B / B− | Sp / Cp passive | Status output hoặc control input (đổi được)Status output or control input (changeable) |
| C / C− | Sp passive | Status output / limit switchStatus output / limit switch |
| D / D− | Pp / Sp passive | Ngõ ra xung về bộ đếm/PLC (hoặc status)Pulse output to counter/PLC (or status) |



| I/OI/O | ActiveActive | PassivePassive |
|---|---|---|
| Ngõ ra dòng (HART)Current output (HART) | Vint,nom = 24 VDC · I ≤ 22 mA · RL ≤ 1 kΩ | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 22 mA · V0 ≥ 1.8 V · RL ≤ (Vext − V0) / Imax |
| Ngõ ra xung/tần sốPulse/frequency output | Chỉ Modular: Vnom = 24 VDC · I ≤ 20 mAModular only: Vnom = 24 VDC · I ≤ 20 mA | Vext ≤ 32 VDC · fmax ≤ 100 Hz: I ≤ 100 mA · 100 Hz < fmax ≤ 10 kHz: I ≤ 20 mAVext ≤ 32 VDC · fmax ≤ 100 Hz: I ≤ 100 mA · 100 Hz < fmax ≤ 10 kHz: I ≤ 20 mA |
| RL max ngõ ra xungRL, max pulse output | – | f ≤ 100 Hz: 47 kΩ · f ≤ 1 kHz: 10 kΩ · f ≤ 10 kHz: 1 kΩ |
| Ngõ ra trạng thái / limit switchStatus output / limit switch | Chỉ Modular: Vint = 24 VDC · I ≤ 20 mA · RL ≤ 47 kΩModular only: Vint = 24 VDC · I ≤ 20 mA · RL ≤ 47 kΩ | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 100 mA · RL,max = 47 kΩ |
| Ngõ vào điều khiểnControl input | Chỉ Modular: Vint = 24 VDCModular only: Vint = 24 VDC | Basic: 8 V ≤ Vext ≤ 32 VDC · Modular: 3 V ≤ Vext ≤ 32 VDCBasic: 8 V ≤ Vext ≤ 32 VDC · Modular: 3 V ≤ Vext ≤ 32 VDC |
| Ngõ vào dòng (Modular)Current input (Modular) | Vint,nom = 24 VDC · I ≤ 22 mA · no HART | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 22 mA · no HART |
Ngõ ra trạng thái mở khi mất nguồn. NAMUR (PN/SN): mở 0.6 mA, đóng 3.8 mA.Status outputs are open when de-energised. NAMUR (PN/SN): open 0.6 mA, closed 3.8 mA.
MA-C p.69–72, p.88
| CựcTerminal | I/OI/O | Dùng choUsed for |
|---|---|---|
| A / A− | Ia active | 4–20 mA về PLC/RTU – converter cấp nguồn vòng dòng (Modular: HART chỉ có ở cực C)4–20 mA to PLC/RTU – converter powers the loop (Modular: HART only on terminal C) |
| B / B− | Pa / Sa active | Ngõ ra xung về bộ đếm (spec: "active / high current")Pulse output to counter (spec: "active / high current") |
| C | – | Không dùngNot used |
| C− | Common | Modbus |
| D | Sign. B (D1) | Modbus |
| D− | Sign. A (D0) | Modbus |
Mã CG suy ra từ chuỗi đặt hàng converter "…GAC…": G = Modbus, điện trở đầu cuối không kích hoạt; A = module Ia active; C = module Pa/Sa active (TD-C p.48). Xác nhận theo nameplate và nhãn trong nắp ngăn đấu.CG inferred from the converter order string "…GAC…": G = Modbus, bus terminator not activated; A = Ia active module; C = Pa/Sa active module (TD-C p.48). Confirm on the nameplate and terminal-cover sticker.
| I/OI/O | ActiveActive | PassivePassive |
|---|---|---|
| Ngõ ra dòng (HART)Current output (HART) | Vint,nom = 24 VDC · I ≤ 22 mA · RL ≤ 1 kΩ | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 22 mA · V0 ≥ 1.8 V · RL ≤ (Vext − V0) / Imax |
| Ngõ ra xung/tần sốPulse/frequency output | Chỉ Modular: Vnom = 24 VDC · I ≤ 20 mAModular only: Vnom = 24 VDC · I ≤ 20 mA | Vext ≤ 32 VDC · fmax ≤ 100 Hz: I ≤ 100 mA · 100 Hz < fmax ≤ 10 kHz: I ≤ 20 mAVext ≤ 32 VDC · fmax ≤ 100 Hz: I ≤ 100 mA · 100 Hz < fmax ≤ 10 kHz: I ≤ 20 mA |
| RL max ngõ ra xungRL, max pulse output | – | f ≤ 100 Hz: 47 kΩ · f ≤ 1 kHz: 10 kΩ · f ≤ 10 kHz: 1 kΩ |
| Ngõ ra trạng thái / limit switchStatus output / limit switch | Chỉ Modular: Vint = 24 VDC · I ≤ 20 mA · RL ≤ 47 kΩModular only: Vint = 24 VDC · I ≤ 20 mA · RL ≤ 47 kΩ | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 100 mA · RL,max = 47 kΩ |
| Ngõ vào điều khiểnControl input | Chỉ Modular: Vint = 24 VDCModular only: Vint = 24 VDC | Basic: 8 V ≤ Vext ≤ 32 VDC · Modular: 3 V ≤ Vext ≤ 32 VDCBasic: 8 V ≤ Vext ≤ 32 VDC · Modular: 3 V ≤ Vext ≤ 32 VDC |
| Ngõ vào dòng (Modular)Current input (Modular) | Vint,nom = 24 VDC · I ≤ 22 mA · no HART | Vext ≤ 32 VDC · I ≤ 22 mA · no HART |
Ngõ ra trạng thái mở khi mất nguồn. NAMUR (PN/SN): mở 0.6 mA, đóng 3.8 mA.Status outputs are open when de-energised. NAMUR (PN/SN): open 0.6 mA, closed 3.8 mA.
| CựcTerminal | Tín hiệuSignal | Ghi chúNote |
|---|---|---|
| A, B | Module tùy chọn (tối đa 2)Optional modules (max. 2) | Theo mã CG (ví dụ 4–20 mA) – kiểm tra nhãn trong nắpPer CG number (e.g. 4–20 mA) – check the sticker in the cover |
| C | – | Không dùngNot used |
| C− | Common | |
| D | Sign. B (D1) | |
| D− | Sign. A (D0) | |
| Mã GCode G | Điện trở đầu cuối bus: không kích hoạtBus terminator: not activated | |
| Mã HCode H | Điện trở đầu cuối bus: đã kích hoạtBus terminator: activated | Dùng cho thiết bị ở cuối tuyến RS485For the device at the end of the RS485 line |
| Thông sốParameter | Giá trịValue |
|---|---|
| Giao thứcProtocol | Modbus RTU, Master / Slave, RS485 |
| Dải địa chỉAddress range | 1…247 |
| Function code hỗ trợSupported function codes | 03, 04, 16 |
| Baud rate | 1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 38400, 57600, 115200 |
Lạc ViệtĐi cáp RS485 xoắn đôi có chống nhiễu, đi riêng với cáp động lực; chỉ kích hoạt điện trở đầu cuối (mã H) ở thiết bị cuối tuyến; thống nhất địa chỉ, baud rate, parity với đơn vị SCADA trước khi lên hiện trường.Use shielded twisted-pair RS485 cable routed away from power cables; activate the terminator (code H) only on the last device; agree address, baud rate and parity with the SCADA team before site work.
MA-C p.90–93 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
MA-C p.90
Hệ đo được giao sẵn sàng hoạt động, thông số đã cài tại nhà máy theo đơn hàng. Khi cấp nguồn, thiết bị tự kiểm tra rồi bắt đầu đo. Phím ↑ ↓ chuyển giữa 2 trang giá trị đo, trang đồ thị và trang trạng thái.The device is supplied ready for operation with factory settings per the order. On power-up a self test runs, then measurement starts. Keys ↑ and ↓ switch between the two measured value pages, the trend page and the status list. MA-C p.90

Lạc ViệtTrước khi đọc số: mở van từ từ, xả hết khí, xác nhận ống đầy (không có thông báo empty pipe; độ dẫn B2.5 ổn định).Before reading values: open valves slowly, vent all air, confirm a full pipe (no empty pipe message; B2.5 conductivity stable).
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-C p.97–121 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
Vào menu: giữ phím > 2.5 s ở chế độ đo. ↑↓ chọn, > vào, ↲ lùi/nhận. Đường phím trong bảng tính từ chế độ đo (Basic I/O).Enter the menu: hold > for 2.5 s in measuring mode. ↑↓ select, > enter, ↲ back/accept. Key paths below start from measuring mode (Basic I/O). MA-C p.93
MA-C p.104, p.111–113 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
MA-C p.103, p.106, p.111, p.113, p.119
Zero calibration C1.1.1: break / standard (cài đặt nhà máy) / manual (−1.00…+1 m/s) / automatic (lấy giá trị hiện tại làm zero mới).Zero calibration C1.1.1: break / standard (factory setting) / manual (-1.00...+1 m/s) / automatic (current value becomes the new zero). MA-C p.104
Lạc ViệtChỉ chạy zero "automatic" khi ống đầy và dòng chảy đã dừng hoàn toàn (đóng van hai phía); nếu không chắc, giữ "standard". Kiểm định/kiểm tra tại chỗ bằng OPTICHECK: liên hệ Lạc Việt.Run an "automatic" zero only with a full pipe and flow completely stopped (valves closed both sides); if unsure keep "standard". For on-site verification with OPTICHECK, contact Lạc Việt.
Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration


Ảnh thực tế – theo cấu hình đang chọnIn the field – for the selected configuration

MA-C p.16–17, p.117 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
MA-S p.28–29MA-C p.123–131 Chi tiết trong HandbookDetails in the Handbook ↗
Thông báo trạng thái theo NAMUR NE 107 (F lỗi, C kiểm tra chức năng, S ngoài đặc tính, M cần bảo trì, I thông tin). Xem trang trạng thái bằng ↑↓; tra cứu thông báo và cách xử lý trong Handbook.Status messages follow NAMUR NE 107 (F failure, C function check, S out of specification, M maintenance required, I information). View the status page with ↑↓; look up messages and actions in the Handbook. MA-C p.123–129
MA-S p.28–29MA-C p.130–131
Manual không quy định chu kỳ hay quy trình vệ sinh điện cực; IFC 300 có chẩn đoán nhiễu điện cực và profile dòng (C1.3.13, C1.3.10) để phát hiện bám cặn.The manual gives no electrode cleaning interval or procedure; the IFC 300 diagnoses electrode noise and flow profile (C1.3.13, C1.3.10) to detect fouling. MA-C p.107–108
Lạc ViệtMỗi lần kiểm tra: xem trang trạng thái, ghi B2.5–B2.7 và so với giá trị lúc bàn giao; nước thô nhiều cặn nên kiểm tra dày hơn mùa lũ. Kiểm tra mái che, gioăng nắp, nước đọng trong hố đo.Each visit: check the status page, log B2.5–B2.7 and compare with handover values; check more often in the flood season for silty raw water. Inspect the sun shade, cover gaskets and standing water in the pit.
Lạc ViệtẢnh hiện trường do Lạc Việt cung cấp. Ảnh thật đã chỉnh sáng/làm nét; ảnh dựng hình được gắn nhãn "Ảnh minh họa".Site photos provided by Lạc Việt. Real photos have adjusted brightness/sharpness; the staged image is labelled "Illustration".












Ảnh minh họaIllustrationĐiểm tài liệu KROHNE mâu thuẫn hoặc thiếu dữ liệu cho DN lớn – cần xác nhận với KROHNE trước khi dùng chính thức.Points where the KROHNE documents conflict or lack large-DN data – confirm with KROHNE before official use.
Ký hiệu nguồn: MA-S = MA OPTIFLUX 2000 R09 · MA-C = MA IFC 300 R07 · TD-S = TD OPTIFLUX 2000 R14 · TD-C = TD IFC 300 R10. Hình minh họa trích từ PDF gốc KROHNE. Nội dung gắn nhãn Lạc Việt là kinh nghiệm hiện trường/gợi ý, không phải quy định của KROHNE.Source codes: MA-S = MA OPTIFLUX 2000 R09 · MA-C = MA IFC 300 R07 · TD-S = TD OPTIFLUX 2000 R14 · TD-C = TD IFC 300 R10. Figures are taken from the original KROHNE PDFs. Content labelled Lạc Việt is field experience/suggestion, not a KROHNE requirement.
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: