Chọn lớp lót đồng hồ điện từ dựa vào những yếu tố nào? Chọn lớp lót đồng hồ điện từ cần xét DN, thành phần môi chất, nhiệt độ, áp suất tuyệt đối thấp nhất và yêu cầu nước uống. Với OPTIFLUX 2300, cần đối chiếu hard rubber hoặc PP theo tài liệu hãng, đồng thời xác nhận điện cực, vòng nối đất và gioăng phù hợp.
DN và lưu lượng phù hợp chưa đủ để chốt đồng hồ. Lớp lót tiếp xúc với lưu chất, điện cực thu tín hiệu đo, vòng nối đất cũng có thể tiếp xúc trực tiếp với môi chất. Một cấu hình sai vật liệu có thể gây hư hại hoặc làm phép đo không ổn định.
Chọn lớp lót đồng hồ điện từ cần xét đồng thời DN, nhiệt độ, áp suất tuyệt đối thấp nhất và thành phần lưu chất. Không chọn bằng riêng tên “nước sạch”, “nước thải” hoặc nhiệt độ tối đa trong catalogue.
Bài viết thuộc cụm OPTIFLUX 2300 cho tuyến DN lớn, dựa trên TD OPTIFLUX 2000 R14, trang 10, 12, 15, 24, 32 và 40.
I. Lớp lót và điện cực ảnh hưởng tuổi thọ thế nào?
Ống đo kim loại cần lớp lót cách điện bên trong để phép đo điện từ hoạt động đúng. Điện cực tiếp xúc với lưu chất để thu tín hiệu. Các bộ phận này phải đáp ứng điều kiện tiếp xúc của ứng dụng cụ thể.
TD trang 12 nêu ống đo inox austenit, thân thép tấm và mặt bích thép carbon. Điều đó không có nghĩa toàn bộ bề mặt tiếp xúc lưu chất là inox: cần đọc riêng lớp lót, điện cực và vòng.
Với OPTIFLUX 2300, kiểm tra vật liệu là bước tiếp theo sau chọn cỡ đồng hồ điện từ. Hai bước cần phối hợp vì dải DN ảnh hưởng lựa chọn lớp lót tiêu chuẩn.
TD trang 32 đặt trách nhiệm đánh giá tính phù hợp, mục đích sử dụng và khả năng chống ăn mòn vật liệu với lưu chất ở người vận hành. Nhà cung cấp cần hỗ trợ xác nhận cấu hình bằng dữ liệu đầy đủ; tên vật liệu không thay được đánh giá ứng dụng.
II. Hard rubber và polypropylene: so sánh đúng phạm vi
| Tiêu chí |
Polypropylene — PP |
Hard rubber |
Căn cứ |
| DN tiêu chuẩn |
DN25–150 |
DN200–3000 |
Tr. 12 |
| Tùy chọn |
Không suy thêm phạm vi DN ngoài công bố |
DN25–150 |
Tr. 12 |
| Nhiệt độ lưu chất |
−5…+90°C |
−5…+80°C |
Tr. 10 |
| Bản Ex |
Kiểm tra tài liệu Ex riêng |
Kiểm tra tài liệu Ex riêng |
Tr. 10 |
| Chân không |
Bảng cho DN25–150 |
Bảng phân nhóm DN |
Tr. 24 |
| Nước uống |
Có danh mục phê duyệt tương ứng |
Có danh mục phê duyệt tương ứng |
Tr. 15 |
Không kết luận PP “tốt hơn” vì nhiệt độ tối đa cao hơn 10°C. Hai vật liệu khác nhau về phạm vi DN và điều kiện ứng dụng. Cũng không chọn hard rubber cho mọi hóa chất chỉ vì dùng phổ biến ở tuyến nước.
Giới hạn nhiệt độ cần được đọc cùng áp suất, chân không, cấu hình và tài liệu Ex nếu có. Một điểm đo đạt nhiệt độ cho phép vẫn có thể không đạt yêu cầu áp suất tuyệt đối thấp nhất.

Hình ảnh 1: So sánh lớp lót đồng hồ điện từ hard rubber và polypropylene theo DN và nhiệt độ.
III. Chân không: hiểu đúng mbar abs
Trang 24 trình bày giới hạn theo áp suất tuyệt đối, đơn vị mbar abs. Đây không phải mbar gauge và không phải “mức chân không phần trăm”.
Áp suất tuyệt đối càng thấp thì mức chân không càng sâu. Cần kiểm tra áp suất thấp nhất của hệ thống có nằm trong phạm vi cho phép của lớp lót, DN và nhiệt độ không.
Bảng giới hạn chân không theo TD
| Lớp lót/phạm vi DN |
20°C |
40°C |
60°C |
80°C |
| Hard rubber DN200–300 |
250 |
250 |
400 |
400 |
| Hard rubber DN350–1000 |
500 |
500 |
600 |
600 |
| Hard rubber DN1200–3000 |
600 |
600 |
750 |
750 |
| PP DN25–150 |
250 |
250 |
400 |
400 |
Đơn vị: mbar abs. Nguồn: TD R14 trang 24. TD không nêu giá trị trong bảng này cho hard rubber DN25–150 và DN1100: cần xác nhận với KROHNE. Không điền giá trị bằng nội suy.
Ví dụ đọc bảng: với hard rubber DN600 ở 60°C, mốc công bố là 600 mbar abs. Nếu hệ thống dự kiến xuống 400 mbar abs, không thể chỉ dựa vào giới hạn nhiệt độ +80°C để chấp thuận cấu hình. Cần yêu cầu đánh giá lại.
Những tình huống nên kiểm tra áp suất thấp gồm trạm bơm, dừng bơm, xả nhanh và tuyến đi xuống. Đây là các tình huống rà soát thủy lực, không có nghĩa mọi tuyến đó đều phát sinh chân không.
Không ngoại suy bảng 80°C tới 90°C cho PP hoặc tự đưa thêm giới hạn ngoài tài liệu. Nếu nhiệt độ thay đổi, cung cấp cả tổ hợp áp suất/nhiệt độ bất lợi để xác nhận.

Hình ảnh 2: Bảng chân không mbar abs cho lớp lót đồng hồ điện từ theo DN và nhiệt độ
IV. Điện cực: Hastelloy C, inox hay titan?
Trang 12 nêu điện cực đo tiêu chuẩn Hastelloy® C; tùy chọn inox, titan; vật liệu khác theo yêu cầu. Điện cực tham chiếu tùy chọn có danh mục tương tự.
| Vật liệu |
Vị trí trong danh mục TD |
Cách lựa chọn |
| Hastelloy C |
Điện cực đo tiêu chuẩn |
Xác nhận phù hợp với lưu chất thực tế |
| Inox |
Tùy chọn điện cực |
Cần xác định vật liệu/cấp cụ thể khi đánh giá |
| Titan |
Tùy chọn điện cực |
Không coi là nâng cấp phù hợp mọi môi chất |
| Vật liệu khác |
Theo yêu cầu |
Gửi dữ liệu để KROHNE xác nhận |
TD không có bảng tương thích hóa chất. Vì vậy không thể từ tài liệu này lập bảng tự khẳng định vật liệu chịu axit, kiềm, chloride hoặc nước biển ở mọi nồng độ.
Thông tin cần gửi gồm thành phần, nồng độ, pH nếu phù hợp, nhiệt độ, áp suất và chế độ vệ sinh. Nước biển hoặc môi chất hóa chất cần xác nhận với KROHNE, không chọn riêng theo tên điện cực.
Vòng nối đất tiêu chuẩn là inox; tùy chọn Hastelloy C, titan, tantalum. Vật liệu vòng không mặc định giống điện cực. Có thể dùng bộ chọn lớp lót và điện cực để chuẩn bị cấu hình, sau đó xác nhận dữ liệu tiếp xúc lưu chất.
V. Nước uống: chứng nhận nào cho lớp lót nào?
Trang 15 liệt kê:
| Lớp lót |
Phê duyệt nước uống được liệt kê trong TD |
| Hard rubber |
NSF/ANSI/CAN 61; ACS; KTW với điều kiện <60°C; DVGW-W270; WRAS; KIWA |
| Polypropylene |
ACS; KIWA/ATA; KTW; NSF/ANSI/CAN 61; WRAS; DVGW-W270; DM 174 |
Danh mục catalogue không thay hồ sơ chứng nhận cụ thể. Cần kiểm tra phạm vi, DN, vật liệu, phiên bản và hiệu lực tài liệu cung cấp cho cấu hình dự án.
Không lấy dải nhiệt −5…+80°C của hard rubber để khẳng định phê duyệt KTW áp dụng đến 80°C: TD có ghi điều kiện KTW <60°C. Giới hạn vật liệu và điều kiện phê duyệt là hai lớp kiểm tra khác nhau.
Đối với nhà máy nước, nên đưa hồ sơ nước uống vào checklist mua hàng trước khi chốt đơn, tránh chỉ yêu cầu tên chứng nhận sau khi thiết bị đã về.
VI. Ma trận gợi ý theo ứng dụng
Đây là ma trận rà soát cấu hình, không phải bảng phê duyệt tương thích môi chất.
| Ứng dụng |
Điểm bắt đầu lựa chọn |
Căn cứ TD |
Cần xác nhận |
| Nước sạch |
PP hoặc hard rubber theo DN; điện cực trong danh mục |
Tr. 12, 15 |
Chứng nhận nước uống, nhiệt độ, chân không |
| Nước thô |
Lớp lót theo DN; kiểm tra chất rắn và khí |
Tr. 11–12 |
Thành phần, mài mòn, áp suất thấp |
| Nước thải |
Cấu hình theo DN và lưu chất |
Tr. 3–4, 12 |
Ăn mòn, vệ sinh, độ dẫn và bám cặn |
| Bùn |
Kiểm tra mài mòn, tham chiếu và lớp lót |
Tr. 11–12, 45 |
Đặc tính rắn, khí, vận tốc, vòng bảo vệ |
| Nước làm mát |
Kiểm tra DN, nhiệt độ và chất lượng nước |
Tr. 10, 12 |
Hóa chất xử lý, nhiệt/áp và vệ sinh |
| Nước biển |
Gửi đầy đủ dữ liệu cho hãng |
Danh mục vật liệu tr. 12 |
Tương thích toàn bộ bộ phận tiếp xúc |
Với đo nước thải và bùn, cân nhắc vòng số 3 bảo vệ lớp lót trước lưu chất mài mòn theo trang 45, trong phạm vi cấu hình phù hợp.
Với nước làm mát nhà máy công nghiệp, cần biết cả hóa chất xử lý, không chỉ nhiệt độ nước tuần hoàn.
Kinh nghiệm Lạc Việt: Kiểm tra gioăng cùng lớp lót. TD trang 40 cảnh báo dùng gioăng phù hợp; không khuyến nghị spiral wound do nguy cơ hỏng lớp lót. Vật liệu đúng vẫn có thể hư do lắp sai hoặc siết không phù hợp.
FAQ
1. DN100 tiêu chuẩn dùng lớp lót nào?
TD nêu PP tiêu chuẩn cho DN25–150; hard rubber là tùy chọn trong dải này. Cần kiểm tra cấu hình cung cấp.
2. DN600 có mặc định dùng PP không?
Không. DN200–3000 tiêu chuẩn là hard rubber theo TD trang 12.
3. PP chịu 90°C có nghĩa chịu mọi chân không ở 90°C?
Không. Bảng chân không chỉ có mốc đến 80°C; điều kiện 90°C cần xác nhận riêng.
4. Hard rubber DN1100 chịu chân không bao nhiêu?
Bảng trang 24 không nêu DN1100. Cần xác nhận với KROHNE, không nội suy từ nhóm lân cận.
5. Hastelloy C có phù hợp mọi hóa chất không?
Không thể kết luận như vậy. Cần đánh giá thành phần, nồng độ, nhiệt độ và cấu hình tiếp xúc lưu chất.
6. Có chứng nhận NSF 61 trong catalogue là đủ hồ sơ nước uống?
Cần hồ sơ cụ thể đúng phạm vi và cấu hình cung cấp. Danh mục catalogue là căn cứ rà soát ban đầu.
Gửi môi chất để chọn vật liệu phù hợp
Gửi Lạc Việt DN/PN, thành phần lưu chất, nhiệt độ, áp suất thấp nhất, độ dẫn và yêu cầu nước uống để được hỗ trợ chọn lớp lót, điện cực và vòng. Hotline: 0918182587
Nguồn: TD OPTIFLUX 2000 R14 en, tr. 10–12, 15, 24, 32, 40, 45. Không thay thế xác nhận tương thích vật liệu của nhà sản xuất.