icon icon icon

Thông tư 69/2026/TT-BXD: Dữ liệu cấp nước cần chuẩn bị

Đăng bởi Hoàng Cường vào lúc 26/09/2026

Thông tư 69/2026/TT-BXD: công ty cấp nước cần chuẩn bị dữ liệu gì trước 01/11/2026?

Thông tư 69/2026/TT-BXD (ban hành 15/9/2026, hiệu lực 01/11/2026) quy định Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị. Đơn vị cấp nước phải tạo lập và chịu trách nhiệm dữ liệu sản lượng, mạng lưới, áp lực, thất thoát; cập nhật dữ liệu tháng trong 10 ngày làm việc. Chỉ số thất thoát, áp lực chỉ là chính thức khi được tính tự động từ dữ liệu nguồn đầy đủ; dữ liệu thiếu hoặc ước tính chỉ được hiển thị là tạm tính (Điều 9, Điều 24).

Ngày 15/9/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị. Thông tư có hiệu lực từ 01/11/2026 – còn khoảng 5 tuần.

Với công ty cấp nước, câu hỏi thực tế không phải "thông tư nói gì", mà là: số liệu sản lượng, áp lực, thất thoát mình đang báo cáo lấy từ đâu, có truy được nguồn không, và nếu phần lớn vẫn là số ước tính thì hệ thống mới sẽ xử lý thế nào?

Bài viết này đọc Thông tư 69/2026/TT-BXD từ góc nhìn đơn vị vận hành, dẫn chiếu đúng điều khoản và phụ lục, không suy diễn thêm nghĩa vụ mà văn bản không quy định.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp từ văn bản gốc đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Khi áp dụng cho hồ sơ, báo cáo hoặc kế hoạch đầu tư, đơn vị cần đối chiếu văn bản chính thức và hướng dẫn của Sở Xây dựng địa phương.

Thông tư 69/2026/TT-BXD cơ sở dữ liệu cấp nước sạch – dữ liệu lưu lượng áp lực thất thoát

Hình ảnh: Thông tư 69/2026/TT-BXD cơ sở dữ liệu cấp nước sạch – dữ liệu lưu lượng áp lực thất thoát


I. Thông tư 69/2026/TT-BXD là gì và áp dụng cho ai?

Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị; cấu trúc, nội dung, yêu cầu kỹ thuật và toàn bộ vòng đời dữ liệu – từ tạo lập, cập nhật, rà soát chất lượng đến kết nối, chia sẻ và bảo vệ (Điều 1).

Thông tin cơ bản:

Nội dung Chi tiết
Số hiệu 69/2026/TT-BXD
Ngày ban hành 15/9/2026
Người ký Thứ trưởng Nguyễn Tường Văn (KT. Bộ trưởng)
Hiệu lực 01/11/2026 (Điều 28)
Cơ quan đầu mối nghiệp vụ Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng (Điều 26 khoản 2)
Đầu mối tại địa phương Sở Xây dựng (Điều 26 khoản 5)
Phụ lục I – Trường dữ liệu cấp nước sạch; II – Thoát nước, nước thải, bùn thải; III – Mã định danh, danh mục, trao đổi dữ liệu; IV – Chỉ số quản lý, giám sát

Đối tượng áp dụng là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến hệ thống và cơ sở dữ liệu (Điều 2). Trên thực tế, ba nhóm chịu tác động trực tiếp nhất là: đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước và Sở Xây dựng.

Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành 11 nhóm (Điều 5 khoản 1). Nhóm liên quan trực tiếp đến vận hành cấp nước gồm:

  • Nhóm c: nguồn nước, nước thô, nhà máy, công suất, sản lượng, tuyến truyền tải, mạng phân phối và công trình trên hệ thống.
  • Nhóm d: chất lượng nước sạch, chất lượng dịch vụ, sự cố, phản ánh và dữ liệu giám sát trực tuyến một số thông số cơ bản.
  • Nhóm k: dữ liệu tổng hợp, chỉ số quản lý, giám sát, báo cáo.

II. Những điều khoản đơn vị cấp nước cần đọc kỹ

1. Đơn vị cấp nước là chủ thể tạo lập và chịu trách nhiệm dữ liệu

Điều 14 khoản 1 quy định rõ: đơn vị cấp nước tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về dữ liệu nhà máy nước, công suất, sản lượng, mạng lưới, thiết bị, vận hành, chất lượng nước sạch, chất lượng dịch vụ và phạm vi phục vụ.

Điều 26 khoản 8 bổ sung trách nhiệm:

  • Bố trí đầu mối và người thực hiện.
  • Tạo lập, cập nhật, tự kiểm tra, giải trình, bảo vệ dữ liệu kỹ thuật, vận hành.
  • Duy trì thiết bị, Hệ thống nguồn trong phạm vi trách nhiệm.
  • Phối hợp đối soát, khắc phục dữ liệu thiếu, sai lệch hoặc chậm cập nhật.

Điểm quan trọng: việc Sở Xây dựng "ghi nhận trạng thái chất lượng" không thay thế trách nhiệm của đơn vị tạo lập đối với tính chính xác của số liệu vận hành (Điều 3 khoản 11, Điều 26 khoản 5 điểm b). Nói cách khác, số sai thì đơn vị cấp nước vẫn là bên chịu trách nhiệm.

2. Đối tượng bắt buộc có mã định danh chuyên ngành

Theo Điều 8 khoản 2, các đối tượng sau phải có mã định danh chuyên ngành duy nhất khi được tạo lập lần đầu trên hệ thống:

  • Đơn vị cấp nước.
  • Nhà máy nước, công trình thu nước.
  • Trạm bơm nước thô, trạm bơm tăng áp.
  • Bể chứa nước sạch, đài nước.
  • Điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập.
  • Các đối tượng được chỉ rõ tại Phụ lục I, Phụ lục II.

Mã định danh ổn định, không tái sử dụng; khi đối tượng hợp nhất, chia tách hay thay thế, mã được lưu lịch sử và liên kết với đối tượng kế thừa (Điều 8 khoản 4). Công trình đang vận hành nhưng chưa quyết toán, bàn giao vẫn được cấp mã nếu có thông tin tối thiểu về loại, tên, vị trí, chủ thể vận hành, trạng thái và nguồn dữ liệu.

Đây là lý do việc kiểm kê tài sản và điểm đo nên làm ngay: mỗi trạm bơm tăng áp, mỗi bể chứa, mỗi trạm giám sát độc lập sẽ là một bản ghi có mã riêng.

3. Bốn phương thức cập nhật và thời hạn cập nhật

Điều 12 quy định bốn phương thức tạo lập, cập nhật dữ liệu:

  1. Nhập trực tuyến theo biểu mẫu điện tử.
  2. Kết nối, đồng bộ tự động qua giao diện lập trình ứng dụng (API), nền tảng chia sẻ dữ liệu.
  3. Cập nhật theo lô bằng gói dữ liệu có cấu trúc.
  4. Tiếp nhận dữ liệu từ thiết bị đo, cảm biến, hệ thống giám sát, điều khiển.

Với phương thức thứ 4, Điều 12 khoản 4 đặt điều kiện: đơn vị vận hành phải kiểm tra trạng thái kỹ thuật thiết bị, thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và xác thực nguồn dữ liệu.

Nguyên tắc chung tại Điều 4 khoản 8: ưu tiên cập nhật tự động từ hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến; chỉ nhập tay khi chưa kết nối được hoặc dữ liệu nguồn chưa đủ điều kiện tiếp nhận tự động.

Thời hạn cập nhật (Điều 16 khoản 6):

Loại dữ liệu Thời hạn cập nhật thành công trên hệ thống
Dữ liệu kỳ tháng Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng
Dữ liệu kỳ quý Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý
Dữ liệu kỳ năm Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm
Dữ liệu "khi tạo lập", "khi thay đổi", "khi phát sinh" Trong 05 ngày làm việc kể từ khi có đủ hồ sơ, dữ liệu nguồn hợp pháp

Hệ thống ghi nhận thời điểm gửi và cảnh báo quá hạn. Riêng dữ liệu từ thiết bị đo, cảm biến được tiếp nhận theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực, theo tần suất của hệ thống nguồn (Điều 16 khoản 4).

4. Lộ trình 6 – 12 – 24 tháng

Điều 27 phân kỳ triển khai, tính từ ngày 01/11/2026:

Mốc Nội dung (Điều 27) Thời điểm tương ứng
6 tháng UBND tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng rà soát, lập danh sách và kế hoạch chuẩn hóa các đối tượng bắt buộc có mã định danh Khoảng tháng 5/2027
12 tháng Địa phương hoàn thành cập nhật dữ liệu nền tảng: định danh, vị trí, quy mô, công suất, tình trạng hoạt động, phạm vi phục vụ, hồ sơ pháp lý tối thiểu Khoảng tháng 11/2027
24 tháng Hoàn thành cập nhật các trường dữ liệu đã có nguồn hợp pháp và đủ điều kiện kỹ thuật; rà soát, chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu tạo lập trước ngày hiệu lực Khoảng tháng 11/2028

Lộ trình không phải "thời gian ân hạn" cho dữ liệu vận hành. Nó là thứ tự ưu tiên: định danh trước, nền tảng sau, rồi đến toàn bộ trường dữ liệu. Đơn vị chuẩn bị sớm sẽ chủ động hơn khi Sở Xây dựng bắt đầu rà soát.

Lộ trình thực hiện Thông tư 69/2026/TT-BXD

Hình ảnh 2: Lộ trình thực hiện Thông tư 69/2026/TT-BXD

 

III. Dữ liệu lưu lượng, áp lực và thất thoát theo Phụ lục I: lấy từ đâu?

Phụ lục I liệt kê các trường dữ liệu tối thiểu về cấp nước sạch, kèm chủ thể cập nhật và kỳ cập nhật. Bảng dưới trích các trường liên quan trực tiếp đến đo lường – nơi mà câu hỏi "số này lấy từ đâu" có ý nghĩa nhất.

Mã trường Nội dung (theo Phụ lục I) Kỳ cập nhật Yêu cầu nguồn đáng chú ý Nguồn đo thực tế tại đơn vị
CN-B-24 Công suất khai thác, vận hành bình quân của nhà máy Theo tần suất hệ thống nguồn; tổng hợp hằng tháng Ưu tiên tiếp nhận tự động từ thiết bị đo lưu lượng Đồng hồ đo lưu lượng đầu ra nhà máy
CN-B-28 Tuyến, công trình truyền dẫn nước thô (có lưu lượng vận hành) Lưu lượng: hằng tháng Mua nước thô: ghi điểm giao nhận, đồng hồ tổng, mã thiết bị Đồng hồ tổng tại điểm giao nhận
CN-B-32 Lưu lượng nước thô khai thác, mua, tiếp nhận thực tế Hằng tháng Ưu tiên dữ liệu tự động từ thiết bị đo đã kiểm định/hiệu chuẩn; lưu mã thiết bị, phương pháp đo, hồ sơ đối soát Đồng hồ nước thô
CN-B-34 Sản lượng nước sạch sản xuất Hằng tháng – Đồng hồ đầu ra nhà máy
CN-B-35, CN-B-36 Lượng nước sạch mua buôn, bán buôn Hằng tháng – Đồng hồ tổng tại điểm mua/bán buôn
CN-B-37, CN-B-38 Lượng nước tiêu thụ đã lập hóa đơn (sinh hoạt, ngoài sinh hoạt) Hằng tháng – Đồng hồ khách hàng, hệ thống hóa đơn
CN-B-39 Lượng nước sạch thương phẩm bình quân ngày Hằng tháng Hệ thống tự động tính Tính từ dữ liệu nguồn
CN-C-49 Áp lực bình quân và áp lực tối thiểu tại đồng hồ tổng, điểm bất lợi nhất và điểm kiểm soát đại diện Theo tần suất hệ thống nguồn; tổng hợp hằng tháng Ưu tiên tiếp nhận tự động từ thiết bị đo áp lực; đơn vị m hoặc bar Cảm biến áp lực + datalogger
CN-C-50 Thời gian cấp nước liên tục Hằng tháng – Dữ liệu áp lực, vận hành
CN-C-51 Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch Hằng tháng; tổng hợp quý, năm Hệ thống tự động tính từ chênh lệch lượng nước đưa vào hệ thống và lượng thương phẩm, cùng phạm vi, cùng kỳ Đồng hồ tổng + dữ liệu hóa đơn
CN-C-53 Số sự cố mạng lưới Khi phát sinh; tổng hợp tháng Phân loại nguyên nhân, phạm vi, mức độ Nhật ký vận hành, cảnh báo
CN-D-57 đến CN-D-60 Điểm/trạm giám sát trực tuyến; pH, độ đục (NTU), clo dư (mg/L) Theo tần suất hệ thống nguồn; tổng hợp theo giờ Chỉ áp dụng khi thiết bị đã đầu tư, đang vận hành hoặc pháp luật/dự án yêu cầu (Điều 6 khoản 6) Thiết bị đo chất lượng nước online

Ba nhận xét từ góc nhìn vận hành:

  • Tỷ lệ thất thoát (CN-C-51) không nhập tay. Hệ thống tự tính từ các trường nguồn. Muốn con số này chính thức, "lượng nước đưa vào hệ thống" phải có nguồn đo tin cậy, không phải số suy ra.
  • Áp lực (CN-C-49) yêu cầu cả bình quân lẫn tối thiểu, tại đồng hồ tổng và điểm bất lợi nhất. Đo thủ công vài lần mỗi tháng rất khó cho ra áp lực tối thiểu có ý nghĩa.
  • Thông tư gắn dữ liệu với mã thiết bị. Nhiều trường yêu cầu lưu mã thiết bị, phương pháp đo, trạng thái kiểm định hoặc hiệu chuẩn – dữ liệu phải truy được về từng đồng hồ cụ thể.

Nếu đơn vị cần ôn lại khái niệm và cấu phần của thất thoát, xem thêm bài thất thoát, thất thu nước là gì – nguyên nhân và giải pháp.


IV. Vì sao dữ liệu ước tính không còn đủ?

Thông tư 69/2026/TT-BXD không "cấm" số ước tính. Nhưng văn bản phân biệt rất rõ giữa chỉ số chính thức và kết quả tạm tính:

  • Điều 9 khoản 2: dữ liệu cập nhật phải có nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với kết quả quan trắc, đo đếm, báo cáo nghiệp vụ hoặc tài liệu chứng minh; đúng đơn vị đo.
  • Điều 9 khoản 4: chỉ số quản lý, giám sát chỉ là chỉ số chính thức khi được hệ thống tự động tính từ dữ liệu nguồn đầy đủ, hợp lệ, cùng phạm vi, cùng kỳ. Không nhập thủ công chỉ số có thể tính từ dữ liệu nguồn. Nếu dữ liệu nguồn chưa đủ, hệ thống chỉ được hiển thị kết quả tạm tính, kèm nhãn cảnh báo, ghi rõ nguồn, phương pháp và mức độ đầy đủ.
  • Điều 24 khoản 2: chỉ số tính từ dữ liệu nguồn chưa đáp ứng yêu cầu phải gắn nhãn tạm tính và không được công bố là chỉ số chính thức. Tài liệu kỹ thuật vận hành sẽ quy định nhãn cảnh báo khi dữ liệu thiếu hoặc ước tính.
  • Điều 21 khoản 1: dữ liệu chưa được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng chỉ được dùng để tham khảo, rà soát, và phải hiển thị rõ nguồn, trạng thái chất lượng.
  • Điều 9 khoản 3: hệ thống có chức năng tự động kiểm tra logic nghiệp vụ, sai lệch bất thường và cảnh báo dữ liệu chậm cập nhật.

Hệ quả thực tế:

Tình huống hiện nay Khi lên hệ thống theo Thông tư 69
Sản lượng phát vào mạng suy từ công suất bơm × giờ chạy Có thể bị xem là dữ liệu chưa đủ nguồn đo; chỉ số thất thoát tính từ đó chỉ ở dạng tạm tính
Tỷ lệ thất thoát toàn công ty tính trên bảng tính rồi nhập vào báo cáo Không nhập thủ công chỉ số có thể tính từ dữ liệu nguồn (Điều 9 khoản 4)
Áp lực đo tay định kỳ tại vài điểm Khó chứng minh áp lực tối thiểu tại điểm bất lợi nhất theo CN-C-49
Số liệu tháng nhập cuối quý Quá thời hạn 10 ngày làm việc, hệ thống cảnh báo quá hạn
Đồng hồ tổng không rõ lịch kiểm định/hiệu chuẩn Điều kiện tiếp nhận dữ liệu thiết bị tại Điều 12 khoản 4 chưa đáp ứng

Nói gọn: số ước tính vẫn được ghi nhận, nhưng sẽ mang nhãn "tạm tính" và không phải là số chính thức. Với ban giám đốc, đây là rủi ro về uy tín số liệu khi Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng khai thác dữ liệu để kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ (Điều 26 khoản 2 điểm d).


V. DMA, datalogger và telemetry giúp đáp ứng yêu cầu như thế nào?

Cần nói rõ trước: Thông tư 69/2026/TT-BXD không bắt buộc đơn vị cấp nước lắp thêm thiết bị đo hay chia vùng DMA. Văn bản còn nêu rõ không yêu cầu lắp thêm thiết bị truyền dữ liệu hoặc truyền song song khi dữ liệu đã được hệ thống nguồn chia sẻ hợp pháp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (Điều 14 khoản 3, Điều 20 khoản 5). Các trường phụ thuộc thiết bị chỉ phải cập nhật khi thiết bị đã được đầu tư, đang vận hành hoặc được pháp luật, dự án yêu cầu (Điều 6 khoản 6).

Tuy vậy, để có chỉ số chính thức thay vì tạm tính, đơn vị cần dữ liệu đo đếm có nguồn. Vùng đo đếm DMA (District Metered Area – khu vực cấp nước được cô lập, đo toàn bộ nước vào/ra bằng đồng hồ tổng) chính là cách tổ chức điểm đo phù hợp nhất với cấu trúc dữ liệu mà thông tư yêu cầu. Xem thêm: DMA là gì, cách thiết kế, triển khai và quản lý DMA.

Sơ đồ vùng DMA đồng hồ tổng cảm biến áp lực theo Thông tư 69/2026/TT-BXD

Hình ảnh 3: Sơ đồ vùng DMA đồng hồ tổng cảm biến áp lực theo Thông tư 69/2026/TT-BXD

1. Đồng hồ tổng: nguồn của sản lượng và thất thoát

Tỷ lệ thất thoát CN-C-51 được tính từ chênh lệch giữa lượng nước đưa vào hệ thống và lượng thương phẩm trong cùng phạm vi, cùng kỳ. Không có đồng hồ tổng đo được lượng nước vào từng phạm vi, chỉ số này không thể "cùng phạm vi" một cách đáng tin cậy.

Yêu cầu đối với đồng hồ tổng trong bối cảnh Thông tư 69:

  • Đo được dải lưu lượng rộng, đặc biệt lưu lượng thấp ban đêm (phục vụ phân tích lưu lượng đêm tối thiểu – MNF).
  • Có mã thiết bị, hồ sơ kiểm định/hiệu chuẩn rõ ràng để đáp ứng Điều 12 khoản 4.
  • Có đầu ra dữ liệu (xung hoặc Modbus) để kết nối datalogger.
  • Lắp được trong hố van ngập nước, không có điện lưới – điều kiện phổ biến tại đầu vùng.

Dòng đồng hồ điện từ Waterflux 3070 của KROHNE dùng pin, được thiết kế cho mạng lưới cấp nước và đầu vùng DMA. Với tuyến lớn cần nguồn điện lưới, có thể tham khảo cảm biến lưu lượng điện từ Waterflux 3000 kết hợp bộ chuyển đổi IFC 300. Đối với nước thô đầu vào nhà máy (trường CN-B-32), xem giải pháp đo nước thô bằng OPTIFLUX 2050. Thông số cụ thể (cỡ ống, cấp chính xác, dải đo) cần chọn theo datasheet và điều kiện thủy lực của từng điểm.

Nếu đơn vị đang dùng đồng hồ cơ cỡ lớn tại đầu vùng, có thể nâng cấp khả năng truyền dữ liệu bằng bộ đếm điện tử LoRa/NB-IoT cho đồng hồ cơ Sensus thay vì thay mới toàn bộ.

2. Điểm đo áp lực: nguồn của trường CN-C-49

CN-C-49 yêu cầu áp lực bình quân và áp lực tối thiểu tại đồng hồ tổng, điểm bất lợi nhất và các điểm kiểm soát đại diện, ưu tiên tiếp nhận tự động từ thiết bị đo áp lực.

Cấu hình tối thiểu cho mỗi vùng:

  • 01 điểm đo áp lực tại đầu vùng (cùng vị trí đồng hồ tổng).
  • 01 điểm đo tại điểm bất lợi nhất (thường là điểm xa nhất hoặc cao nhất về địa hình).
  • Bổ sung điểm kiểm soát đại diện nếu vùng lớn hoặc địa hình phức tạp.

Dữ liệu áp lực liên tục cũng là nền cho quản lý áp lực cấp nước để giảm thất thoát và bảo vệ đường ống. Thiết bị tham khảo: cảm biến áp suất OPTIBAR P 1010.

3. Datalogger và telemetry: đáp ứng yêu cầu luồng dữ liệu thiết bị

Điều 13 khoản 3 yêu cầu luồng dữ liệu thiết bị phải có mã thiết bị, dấu thời gian, cơ chế xác thực, kiểm tra toàn vẹn và nhật ký truyền nhận. Điều 12 khoản 6 yêu cầu khi kết nối gián đoạn phải hỗ trợ lưu đệm, truyền bù.

Datalogger (bộ ghi dữ liệu) và telemetry (truyền dữ liệu từ xa qua mạng di động) đáp ứng đúng các yêu cầu này ở phía hiện trường:

Yêu cầu trong Thông tư 69 Datalogger/telemetry đáp ứng
Mã thiết bị, dấu thời gian (Điều 13 khoản 3) Mỗi bản ghi gắn số seri logger/kênh đo và thời điểm đo
Lưu đệm, truyền bù khi gián đoạn (Điều 12 khoản 6) Bộ nhớ trong lưu dữ liệu khi mất sóng, gửi lại khi có kết nối
Thời gian thực/gần thời gian thực (Điều 16 khoản 4) Ghi theo chu kỳ phút, gửi theo lịch cấu hình
Áp lực tối thiểu, lưu lượng đêm (CN-C-49, CN-C-51) Ghi liên tục nên bắt được giá trị cực tiểu, MNF
Kết nối API, nền tảng chia sẻ (Điều 12 khoản 2) Dữ liệu tập trung về nền tảng của đơn vị – đóng vai trò "hệ thống nguồn" để kết nối lên hệ thống Bộ

Thiết bị tham khảo: bộ ghi và truyền số liệu từ xa CELLO 4S (xung) và CELLO 4S Hybrid có Modbus để đọc trực tiếp dữ liệu từ đồng hồ điện từ. Tham khảo sơ đồ thực tế tại bài kết nối Waterflux 3070F với Cello 4S Hybrid.

Về phía nền tảng, dữ liệu cần được gom về một hệ thống quản lý mạng lưới có khả năng tính cân bằng nước theo vùng, như Viwater – giải pháp quản lý mạng lưới cấp nước và giảm thất thoát. Việc kết nối cụ thể lên Hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng sẽ theo tài liệu kỹ thuật vận hành do Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Trung tâm Công nghệ thông tin ban hành (Điều 26 khoản 2 điểm b) – đơn vị nên theo dõi tài liệu này trước khi chốt định dạng dữ liệu.

Datalogger truyền dữ liệu lưu lượng áp lực lắp trong hố van đồng hồ tổng DMA

Hình ảnh 4: Datalogger truyền dữ liệu lưu lượng áp lực lắp trong hố van đồng hồ tổng DMA

4. Giám sát trực tuyến pH, độ đục, clo dư: chỉ khi đã có thiết bị

Nhóm trường CN-D-57 đến CN-D-60 (điểm giám sát, pH, độ đục, clo dư) chỉ phải cập nhật khi thiết bị đã được đầu tư, đang vận hành hoặc thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành, dự án được phê duyệt yêu cầu phải trang bị (Điều 6 khoản 6, Điều 14 khoản 3). Dữ liệu này tổng hợp theo giờ và không thay thế kết quả kiểm nghiệm theo quy định chuyên ngành.

Nếu đơn vị đã có hoặc đang lập kế hoạch đầu tư, tham khảo hệ thống quan trắc chất lượng nước online, thiết bị đo clo dư online OPTISYS CL 1100 và đo độ đục OPTISYS TUR 1060. Lưu ý: nếu trạm giám sát là công trình độc lập, trạm đó thuộc diện có mã định danh chuyên ngành (Điều 8 khoản 2).

5. Cấu hình tham khảo cho một vùng cấp nước

Hạng mục Cấu hình tham khảo Trường dữ liệu phục vụ Ghi chú
Đồng hồ tổng đầu vùng Đồng hồ điện từ dùng pin hoặc điện lưới, cỡ theo lưu lượng thiết kế CN-C-51 (đầu vào), CN-B-34/35 nếu là điểm cấp chính Chọn theo datasheet; có hồ sơ kiểm định/hiệu chuẩn
Áp lực đầu vùng Cảm biến áp lực cùng vị trí đồng hồ tổng CN-C-49 –
Áp lực điểm bất lợi 01 cảm biến áp lực + logger riêng CN-C-49, CN-C-50 Xác định bằng khảo sát địa hình, mô hình thủy lực
Datalogger/telemetry Logger đa kênh (xung/Modbus + analog), pin dài hạn, mạng di động Điều 12 khoản 4, Điều 13 khoản 3, Điều 16 khoản 4 Chu kỳ ghi 5–15 phút (tham khảo, tùy mục tiêu phân tích)
Nền tảng dữ liệu Hệ thống quản lý mạng lưới, cân bằng nước theo vùng CN-C-51, báo cáo tháng Kết nối lên hệ thống Bộ theo tài liệu kỹ thuật vận hành
Chất lượng nước online (nếu có) pH, độ đục, clo dư tại điểm đại diện CN-D-57 đến CN-D-60 Chỉ bắt buộc cập nhật khi đã đầu tư/vận hành

Để xem cấu hình DMA đầy đủ, tham khảo cấu hình DMA chuẩn: flowmeter, áp lực, van giảm áp, datalogger, dashboard.

Khi cải tạo, thay thế tuyến ống (trường CN-C-44, CN-C-45 yêu cầu ghi nguyên nhân và loại vật liệu thay thế), đơn vị có thể tham khảo hệ ống HDPE cho tuyến cấp nước chôn ngầm của GS Pipe – cùng hệ thống với Lạc Việt – để đồng bộ vật liệu và điểm đo ngay từ khâu thiết kế.


VI. Việc cần làm theo từng nhóm

1. Ban giám đốc công ty cấp nước

  • Chỉ định đầu mối dữ liệu (trường CN-A-06) và người thực hiện theo Điều 26 khoản 8.
  • Xác định mục tiêu: chỉ số thất thoát, áp lực phải là số chính thức, không dừng ở tạm tính.
  • Rà soát ngân sách duy trì, bổ sung thiết bị đo cho các điểm còn thiếu nguồn đo – đưa vào kế hoạch 2027.

2. Phòng kỹ thuật

  • Kiểm kê toàn bộ đối tượng thuộc diện mã định danh (Điều 8): nhà máy, công trình thu, trạm bơm tăng áp, bể chứa, đài nước, trạm giám sát độc lập.
  • Lập danh mục thiết bị đo: vị trí, mã thiết bị, cỡ ống, loại đầu ra, tình trạng, lịch kiểm định/hiệu chuẩn.
  • Xác định điểm bất lợi nhất và điểm kiểm soát đại diện cho từng khu vực.

3. Phòng giảm thất thoát

  • Đối chiếu phương pháp tính thất thoát hiện tại với định nghĩa CN-C-51: chênh lệch lượng đưa vào hệ thống và lượng thương phẩm, cùng phạm vi, cùng kỳ.
  • Chỉ ra phạm vi nào đang dùng số ước tính (sản lượng suy từ giờ bơm, đồng hồ hỏng, vùng chưa khép kín).
  • Ưu tiên khép kín đồng hồ tổng cho các vùng có tỷ lệ thất thoát cao hoặc số liệu kém tin cậy. Tham khảo quy trình vận hành và quản lý DMA và phân tích MNF để phát hiện rò rỉ sớm.

4. Sở Xây dựng

  • Là đầu mối quản lý dữ liệu tại địa phương, rà soát và ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền (Điều 26 khoản 5).
  • Trong 6 tháng đầu, hoàn thành danh sách và kế hoạch chuẩn hóa các đối tượng bắt buộc có mã định danh (Điều 27 khoản 2).
  • Được sử dụng quy tắc tự động, phân loại rủi ro, chọn mẫu để rà soát – dữ liệu có nguồn đo và nhật ký truyền nhận sẽ giúp khâu rà soát nhanh và ít tranh luận hơn.
  • Chuyển từ tổng hợp báo cáo giấy sang khai thác dữ liệu điện tử theo lộ trình (Điều 26 khoản 5 điểm d).

VII. Checklist trước 01/11/2026

  • Đã có quyết định chỉ định đầu mối dữ liệu và người thực hiện.
  • Đã có danh sách đối tượng thuộc diện mã định danh chuyên ngành, kèm vị trí, tọa độ, trạng thái.
  • Đã có danh mục đồng hồ tổng, đồng hồ nước thô, đồng hồ mua/bán buôn kèm mã thiết bị và hồ sơ kiểm định/hiệu chuẩn.
  • Đã xác định phạm vi tính thất thoát và nguồn của "lượng nước đưa vào hệ thống" cho từng phạm vi.
  • Đã xác định điểm đo áp lực tại đồng hồ tổng và điểm bất lợi nhất.
  • Đã đánh dấu các số liệu đang là ước tính và kế hoạch chuyển sang số đo.
  • Đã có quy trình nội bộ bảo đảm cập nhật dữ liệu tháng trong 10 ngày làm việc.
  • Đã rà soát hệ thống thu thập dữ liệu hiện có (logger, SCADA, phần mềm hóa đơn) và khả năng xuất dữ liệu có cấu trúc.
  • Đã theo dõi tài liệu kỹ thuật vận hành và hướng dẫn của Sở Xây dựng địa phương.

Checklist chuẩn bị dữ liệu cấp nước trước khi Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực

Hình ảnh 5: Checklist chuẩn bị dữ liệu cấp nước trước khi Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực


VIII. Kết luận

Thông tư 69/2026/TT-BXD không tạo thêm nghĩa vụ lắp đặt thiết bị, nhưng thay đổi cách số liệu cấp nước được đánh giá: dữ liệu phải có nguồn, có mã thiết bị, đúng hạn, và chỉ số thất thoát, áp lực chỉ là chính thức khi được tính từ dữ liệu nguồn đầy đủ. Số ước tính vẫn được ghi nhận, nhưng mang nhãn tạm tính.

Việc cần làm trước 01/11/2026 là kiểm kê, chỉ định đầu mối và xác định rõ số nào đang đo, số nào đang ước tính. Sau đó, đồng hồ tổng, điểm đo áp lực và datalogger theo cấu trúc vùng DMA là con đường thực tế để chuyển các chỉ số quan trọng từ "tạm tính" sang "chính thức" trong lộ trình 12 – 24 tháng.

Download Thông tư 69/2026/TT-BXD


FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp

Câu 1: Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026 (Điều 28). Văn bản được ban hành ngày 15/9/2026.

Câu 2: Thông tư 69/2026/TT-BXD có bắt buộc công ty cấp nước lắp thêm đồng hồ, cảm biến không?

Không. Thông tư không đặt nghĩa vụ lắp thêm thiết bị đo. Văn bản nêu rõ không yêu cầu lắp thêm thiết bị truyền dữ liệu hoặc truyền song song khi dữ liệu đã được hệ thống nguồn chia sẻ hợp pháp (Điều 20 khoản 5). Các trường phụ thuộc thiết bị chỉ phải cập nhật khi thiết bị đã được đầu tư, đang vận hành hoặc pháp luật, dự án yêu cầu (Điều 6 khoản 6). Tuy nhiên, chỉ số tính từ dữ liệu thiếu hoặc ước tính sẽ chỉ ở dạng tạm tính.

Câu 3: Tỷ lệ thất thoát nước được tính thế nào theo Thông tư 69?

Theo trường CN-C-51 tại Phụ lục I, tỷ lệ thất thoát, thất thu là tỷ lệ chênh lệch giữa tổng lượng nước đưa vào hệ thống và tổng lượng nước thương phẩm trong cùng phạm vi, cùng kỳ. Hệ thống thông tin tự động tính theo phương pháp thống nhất; không nhập thủ công. Công thức khái quát của các chỉ số được quy định tại Phụ lục IV.

Câu 4: Dữ liệu áp lực cần cập nhật những gì?

Trường CN-C-49 yêu cầu áp lực bình quân và áp lực tối thiểu tại đồng hồ tổng, điểm bất lợi nhất và các điểm kiểm soát đại diện, đơn vị m hoặc bar, ưu tiên tiếp nhận tự động từ thiết bị đo áp lực; tổng hợp hằng tháng.

Câu 5: Thời hạn cập nhật dữ liệu tháng là bao lâu?

Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng; dữ liệu quý là 15 ngày làm việc; dữ liệu năm là 30 ngày làm việc. Dữ liệu phát sinh khi tạo lập, thay đổi phải cập nhật trong 05 ngày làm việc (Điều 16 khoản 6).

Câu 6: Những công trình nào phải có mã định danh chuyên ngành?

Gồm đơn vị cấp nước, nhà máy nước, công trình thu nước, trạm bơm nước thô, trạm bơm tăng áp, bể chứa nước sạch, đài nước, điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập, cùng các đối tượng tương ứng của hệ thống thoát nước (Điều 8 khoản 2).

Câu 7: Dữ liệu từ đồng hồ, cảm biến cần điều kiện gì để được tiếp nhận?

Đơn vị vận hành phải kiểm tra trạng thái kỹ thuật thiết bị, thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và xác thực nguồn dữ liệu (Điều 12 khoản 4). Luồng dữ liệu thiết bị phải có mã thiết bị, dấu thời gian, cơ chế xác thực, kiểm tra toàn vẹn và nhật ký truyền nhận (Điều 13 khoản 3). Tham khảo thêm dịch vụ tái kiểm định đồng hồ điện từ.

Câu 8: Sở Xây dựng có vai trò gì theo Thông tư 69/2026/TT-BXD?

Sở Xây dựng là đầu mối quản lý dữ liệu tại địa phương; tạo lập dữ liệu quản lý nhà nước thuộc nguồn của Sở; rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng dữ liệu theo phân quyền; phối hợp đối soát với các ngành; và trong 6 tháng đầu phải hoàn thành danh sách, kế hoạch chuẩn hóa các đối tượng bắt buộc có mã định danh (Điều 26 khoản 5, Điều 27 khoản 2).

Câu 9: Thông tư có nhắc đến DMA không?

Văn bản không dùng thuật ngữ DMA. Tuy nhiên, yêu cầu tính thất thoát "cùng phạm vi, cùng kỳ" (CN-C-51) và đo áp lực tại đồng hồ tổng, điểm bất lợi nhất (CN-C-49) phù hợp trực tiếp với cách tổ chức vùng đo đếm DMA mà nhiều công ty cấp nước đang triển khai.


Lạc Việt đồng hành rà soát dữ liệu đo lường trước khi Thông tư 69 có hiệu lực

Nếu đơn vị cần một buổi làm việc để rà soát danh mục điểm đo, xác định các vị trí đang dùng số ước tính, hoặc cấu hình đồng hồ tổng, cảm biến áp lực và datalogger cho từng vùng, đội ngũ kỹ thuật Lạc Việt có thể hỗ trợ khảo sát và đề xuất cấu hình theo hiện trạng mạng lưới.

Tags : áp lực nước tại điểm bất lợi nhất cách chuẩn bị dữ liệu lưu lượng áp lực thất thoát nước cân bằng nước checklist dữ liệu cấp nước trước ngày 01/11/2026 chỉ số chính thức chỉ số tạm tính cơ sở dữ liệu cấp nước Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng datalogger Datalogger ngành nước DMA dữ liệu áp lực tại đồng hồ tổng và điểm bất lợi nhất dữ liệu cấp nước cần cập nhật theo thông tư 69/2026/TT-BXD dữ liệu nguồn tính tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch Giám sát áp lực mạng lưới giám sát trực tuyến clo dư độ đục pH hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị Thông tư 69/2026/TT-BXD hiệu chuẩn kiểm định đồng hồ kết nối đồng hồ tổng và datalogger cho vùng DMA khi nào chỉ số thất thoát nước bị gắn nhãn tạm tính Kiểm kê điểm đo lưu lượng đêm tối thiểu MNF mã định danh chuyên ngành cho công trình cấp nước mã định danh chuyên ngành đơn vị cấp nước Mã định danh công trình NRW quản lý áp lực Quản lý dữ liệu ngành nước Quan trắc chất lượng nước Sản lượng nước sạch Sở Xây dựng dữ liệu nguồn telemetry Telemetry cấp nước thất thoát nước Thất thoát thất thu nước sạch thời hạn cập nhật dữ liệu cấp nước sạch thời hạn cập nhật dữ liệu tháng của đơn vị cấp nước Thông tư 69/2026/TT-BXD thông tư 69/2026/TT-BXD công ty cấp nước cần chuẩn bị gì thông tư 69/2026/tt-bxd cơ sở dữ liệu cấp nước thông tư 69 bộ xây dựng dữ liệu thất thoát nước Thông tư Bộ Xây dựng tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch cách tính Đồng hồ tổng DMA đồng hồ tổng
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

DỰ ÁN