icon icon icon

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg: Ngành nước giữ 65% vốn Nhà nước

Đăng bởi Hoàng Cường LV vào lúc 07/08/2026

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg: Ngành Nước Được Nhà Nước Nắm Giữ Từ 65% Vốn – Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Gì?

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg quy định ngành khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước thuộc nhóm Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên. Quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch cơ cấu lại vốn, quản trị doanh nghiệp và yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu vận hành của các công ty cấp nước.

Ngày 05/8/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp để thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước. Quyết định có hiệu lực ngay từ ngày ký.

Với ngành cấp thoát nước, đây không phải một văn bản hành chính đọc cho biết. Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đưa lĩnh vực khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn vào nhóm Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên – cao hơn khung trước đây. Đồng thời, quyết định đặt ra mốc 30 ngày làm việc để cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Bài viết này phân tích Quyết định 40/2026/QĐ-TTg dưới góc nhìn của người làm vận hành và kỹ thuật ngành nước: doanh nghiệp của bạn thuộc nhóm nào, phải làm gì, trong bao lâu, và cần chuẩn bị dữ liệu vận hành nào để hồ sơ đứng vững.

Lưu ý: Nội dung dưới đây mang tính tham khảo, tổng hợp từ bản chuyển đổi văn bản. Khi lập hồ sơ chính thức, cần đối chiếu bản gốc có chữ ký, con dấu và các văn bản hướng dẫn mới nhất.


I. Quyết Định 40/2026/QĐ-TTg Quy Định Những Gì

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg ban hành Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo danh mục ngành, lĩnh vực và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp. Tiêu chí này là căn cứ để xây dựng và phê duyệt kế hoạch sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

1. Hệ thống văn bản liên quan

Quyết định được ban hành trên cơ sở:

  • Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15.
  • Nghị định số 365/2025/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin.
  • Nghị định số 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghĩa là Quyết định 40/2026/QĐ-TTg không đứng một mình. Khi lập kế hoạch, doanh nghiệp phải đọc song song với Nghị định 57/2026/NĐ-CP (hình thức và trình tự cơ cấu lại vốn) và Nghị định 366/2025/NĐ-CP (điều kiện đầu tư bổ sung vốn).

2. Ba nhóm khung tỷ lệ trong Phụ lục

Phụ lục kèm Quyết định chia thành ba nhóm:

Nhóm Khung tỷ lệ vốn nhà nước Đặc điểm chung
Mục I Nắm giữ 100% vốn điều lệ Công ích thiết yếu, độc quyền tự nhiên, quốc phòng an ninh, năng lượng, khoáng sản chiến lược, hạ tầng dữ liệu quốc gia
Mục II Nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên Cảng hàng không, cảng biển đặc biệt, khai thác khoáng sản quy mô lớn, tài chính – ngân hàng, cơ khí chế tạo, phân bón, nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn
Mục III Nắm giữ trên 50% đến dưới 65% Đầu mối nhập khẩu xăng dầu thị phần từ 30%, viễn thông hạ tầng mạng đặc biệt quan trọng, tìm kiếm thăm dò khoáng sản

Doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực không thuộc Tiêu chí phân loại thì thực hiện theo hướng Nhà nước không tiếp tục nắm giữ vốn, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác.


II. Thay Đổi Quan Trọng Nhất Với Ngành Nước

1. Nước sạch và thoát nước chuyển lên nhóm từ 65% trở lên

Điểm 7 Mục II Phụ lục quy định nhóm Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên bao gồm những doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn.

Theo tiêu chí phân loại áp dụng cho giai đoạn 2021–2025, lĩnh vực này nằm ở nhóm Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ. Như vậy, Quyết định 40/2026/QĐ-TTg nâng khung tỷ lệ chi phối của Nhà nước đối với ngành nước lên một bậc.

2. Ý nghĩa thực tế của việc chuyển nhóm

Có ba hệ quả cần nhìn rõ:

  • Định hướng dài hạn: Nhà nước xác định nước sạch và thoát nước là lĩnh vực cần giữ quyền chi phối mạnh, không đẩy nhanh thoái vốn xuống dưới mức chi phối.
  • Áp lực chứng minh hiệu quả tăng lên: Khi Nhà nước giữ tỷ lệ cao, yêu cầu về bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở thành nội dung phải thuyết minh trong kế hoạch 05 năm.
  • Không gian cho đầu tư bổ sung vốn: Với doanh nghiệp đã cổ phần hóa mà tỷ lệ nhà nước đang thấp hơn khung, Điều 9 mở đường cho phương án đầu tư bổ sung vốn để đạt khung tỷ lệ, thay vì bắt buộc thoái tiếp.

Nói cách khác, ngành nước bước vào một chu kỳ mà hiệu quả vận hành phải đo được bằng số liệu, không chỉ mô tả bằng lời trong báo cáo. Đây là điểm mà rất nhiều đơn vị cấp nước sẽ gặp khó, vì phần lớn chỉ tiêu quan trọng nhất – tỷ lệ thất thoát nước – lại phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng hệ đo đếm.

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đưa ngành nước sạch và thoát nước vào nhóm Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ

Hình ảnh: Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đưa ngành nước sạch và thoát nước vào nhóm Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ

III. Tra Nhanh: Doanh Nghiệp Của Bạn Thuộc Trường Hợp Nào

Bảng dưới đây tóm tắt các tình huống thường gặp trong ngành cấp thoát nước và hướng xử lý theo Quyết định 40/2026/QĐ-TTg.

Hiện trạng doanh nghiệp Căn cứ áp dụng Hướng xử lý
Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước, ngành nước sạch / thoát nước Khoản 2 Điều 9 Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tiếp tục duy trì TNHH MTV hoặc cơ cấu lại theo Tiêu chí phân loại, trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
Công ty cổ phần, Nhà nước đang giữ từ 65% trở lên Mục II Phụ lục Đã nằm trong khung, tập trung vào phương án giữ nguyên tỷ lệ và thuyết minh hiệu quả
Công ty cổ phần, Nhà nước đang giữ dưới 65% (đã hoàn thành cơ cấu lại trước 05/8/2026) Khoản 1 Điều 9 Cấp có thẩm quyền quyết định duy trì tỷ lệ đang nắm giữ hoặc đầu tư bổ sung vốn để đạt khung tỷ lệ, theo điều kiện tại Nghị định 366/2025/NĐ-CP
Doanh nghiệp thoát nước, xử lý nước thải không thuộc danh mục Phụ lục Điểm b khoản 2 Điều 3 Xét theo tiêu chí tỷ trọng doanh thu công ích trên tổng doanh thu 03 năm liên tiếp liền kề đạt từ 50% trở lên
Doanh nghiệp đa ngành: cấp nước + xây lắp + thương mại vật tư Điểm đ khoản 2 Điều 4 Xác định khung theo ngành có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu 03 năm liên tiếp liền kề

1. Cảnh báo cho doanh nghiệp đa ngành

Điểm đ khoản 2 Điều 4 là chi tiết dễ bị bỏ qua nhưng có thể làm thay đổi cả khung tỷ lệ. Nhiều công ty cấp nước địa phương hiện có thêm hoạt động xây lắp tuyến ống, thi công đấu nối, kinh doanh vật tư ngành nước. Nếu tỷ trọng doanh thu xây lắp – thương mại vượt doanh thu nước sạch trong 03 năm liên tiếp, ngành xác định khung tỷ lệ có thể không còn là cấp nước.

Việc này đòi hỏi bóc tách doanh thu theo từng nhóm hoạt động một cách rõ ràng, và số liệu sản lượng nước thương phẩm phải đủ tin cậy để đối chiếu. Đây là lý do các đơn vị cần rà soát lại toàn bộ hệ thống đo đếm đầu ra nhà máy và đầu vào từng vùng phân phối trước khi lập hồ sơ.

2. Trường hợp muốn xin khác khung tỷ lệ

Điểm d khoản 2 Điều 4 quy định cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp muốn áp dụng khác khung tỷ lệ. Tuy nhiên, quyết định loại trừ riêng ngành khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn – lĩnh vực này thực hiện theo khoản 2 Điều 9, tức thẩm quyền quyết định thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Đây là điểm thuận lợi: doanh nghiệp ngành nước có đường đi ngắn hơn, nhưng đồng thời cũng có nghĩa là chất lượng đề xuất của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty trở thành yếu tố quyết định.


IV. Các Mốc Thời Gian Không Được Bỏ Qua

Mốc Nội dung Căn cứ
05/8/2026 Quyết định có hiệu lực thi hành Khoản 1 Điều 10
30 ngày làm việc kể từ 05/8/2026 Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính tổng hợp Khoản 2 Điều 5
30 ngày làm việc kể từ 05/8/2026 Với doanh nghiệp thuộc Phụ lục III Nghị định 57/2026/NĐ-CP và 03 ngân hàng thương mại cổ phần: đề xuất kế hoạch, gửi Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Khoản 1 Điều 5
Quý IV/2026 Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch 05 năm trên phạm vi toàn quốc cho giai đoạn 2026–2030 Khoản 2 Điều 8
Trước 31/01 hằng năm Các bộ, UBND tỉnh, thành phố báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 05 năm Khoản 2 Điều 10
Quý I năm đầu tiên của giai đoạn 05 năm từ 2031 Phê duyệt lại kế hoạch 05 năm cho giai đoạn tiếp theo Điểm a khoản 3 Điều 10

Mốc 30 ngày làm việc kể từ ngày 05/8/2026 rơi vào khoảng giữa đến cuối tháng 9/2026, tùy cách tính ngày làm việc và ngày nghỉ lễ. Đây là khoảng thời gian rất ngắn cho một hồ sơ cần số liệu tài chính và vận hành ba năm liên tiếp.

Đáng chú ý hơn là nghĩa vụ báo cáo trước 31/01 hằng năm. Nghĩa là sau khi kế hoạch được phê duyệt, doanh nghiệp bước vào chu kỳ báo cáo tiến độ định kỳ. Nếu số liệu vận hành vẫn phụ thuộc ghi chỉ số thủ công và tổng hợp bằng bảng tính rời rạc, mỗi kỳ báo cáo sẽ là một lần làm lại từ đầu.


V. Kế Hoạch 05 Năm Cơ Cấu Lại Vốn Phải Thuyết Minh Điều Gì

1. Nội dung bắt buộc của kế hoạch

Khoản 3 Điều 4 quy định kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn gồm:

  • Danh mục doanh nghiệp nhà nước tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ.
  • Danh mục doanh nghiệp thực hiện các hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn, trong đó xác định cụ thể hình thức, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ và thời gian hoàn thành đối với từng doanh nghiệp.
  • Các giải pháp tổ chức triển khai và trách nhiệm thực hiện.
  • Các nội dung khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

2. Bốn tiêu chí đánh giá mà hồ sơ phải đáp ứng

Khoản 4 Điều 4 nêu rõ việc phê duyệt và thực hiện kế hoạch phải bảo đảm:

  • Phù hợp chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
  • Tăng cường hiệu quả kinh doanh, năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
  • Phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn và tài sản của Nhà nước.

Ba tiêu chí sau là tiêu chí kinh tế – vận hành, không phải tiêu chí hành chính. Trong ngành nước, chúng được thể hiện qua một tập chỉ số rất cụ thể: tỷ lệ nước thất thoát thất thu, sản lượng nước thương phẩm, chi phí điện năng trên mỗi mét khối, mức độ tự động hóa mạng lưới và chất lượng nước cấp ra.

Ngoài ra, với những trường hợp phải báo cáo phương án lên cấp trên, khoản 3 Điều 5 yêu cầu hồ sơ có: nội dung đề xuất, cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, dự kiến hiệu quả kinh tế – xã hội, kèm báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh 02 năm liền kề. "Cơ sở thực tiễn" ở đây chính là chỗ số liệu vận hành đo được có giá trị nhất.


VI. Từ Yêu Cầu Hồ Sơ Sang Bài Toán Vận Hành: Năm Nhóm Dữ Liệu Cần Chuẩn Hóa

Đây là phần thực tế nhất đối với phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch. Muốn thuyết minh hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn, doanh nghiệp cấp nước cần năm nhóm dữ liệu đứng vững được trước kiểm tra.

1. Sản lượng đầu vào – đầu ra

Cân bằng nước chỉ tin cậy khi điểm đo đầu ra nhà máy và điểm đo đầu vào từng vùng phân phối được đo bằng thiết bị có cấp chính xác phù hợp và còn hiệu lực kiểm định. Với tuyến ống đường kính lớn, cấu hình thường dùng là đồng hồ điện từ dạng full-bore để hạn chế tổn thất áp và giữ độ chính xác ở lưu lượng thấp. Có thể tham khảo cách chọn thiết bị cho tuyến DN lớn trong nội dung về đồng hồ điện từ OPTIFLUX 2300 cho ngành cung cấp nước, hoặc cấu hình dùng pin cho điểm đo không có nguồn lưới tại bài giới thiệu đồng hồ điện từ WATERFLUX 3070.

Nếu doanh nghiệp cần rà soát hiệu lực kiểm định trước khi lập hồ sơ, phần dịch vụ tái kiểm định đồng hồ điện từ mô tả quy trình và điều kiện áp dụng.

2. Tỷ lệ nước thất thoát thất thu theo vùng

Một con số NRW cho toàn hệ thống không đủ để chứng minh hiệu quả. Kế hoạch 05 năm cần chỉ ra thất thoát đang nằm ở đâu và lộ trình xử lý theo từng khu vực. Đây là lý do phân vùng tách mạng là bước đi nền tảng – khái niệm và cách triển khai được trình bày trong bài DMA là gì, thiết kế và triển khai quản lý DMA giảm thất thoát nước, còn bản chất và nguyên nhân của thất thoát thất thu nước giúp phòng kế hoạch diễn giải đúng con số trong báo cáo.

Chỉ số dùng để theo dõi tiến độ theo từng kỳ báo cáo thường là lưu lượng đêm nhỏ nhất. Cách sử dụng chỉ số này được phân tích trong bài MNF và phát hiện rò rỉ sớm trong mạng lưới cấp nước.

3. Áp lực mạng lưới

Quản lý áp lực là biện pháp giảm thất thoát có chi phí thấp và định lượng được, phù hợp để đưa vào phần giải pháp tổ chức triển khai của kế hoạch. Cấu hình cơ bản gồm cảm biến áp lực tại điểm đại diện hoặc điểm bất lợi, van điều áp và bộ điều khiển – tham khảo cách triển khai tại bài giảm thất thoát bằng van điều áp và bộ điều khiển NB-IoT.

4. Dữ liệu truyền về liên tục thay vì ghi chỉ số thủ công

Nghĩa vụ báo cáo trước 31/01 hằng năm chỉ nhẹ nhàng khi dữ liệu được ghi và truyền tự động. Với điểm đo ngoài hiện trường, thiết bị ghi và truyền số liệu từ xa là mắt nối giữa đồng hồ và trung tâm – ví dụ cấu hình CELLO 4S Hybrid có Modbus cho các điểm cần cả xung và truyền thông số. Với khách hàng lớn và đồng hồ con, hướng đọc dữ liệu từ xa AMR/AMI giúp rút ngắn chu kỳ đối chiếu doanh thu.

Phần tổng hợp và trình bày dữ liệu phục vụ báo cáo có thể dựa trên nền tảng giám sát mạng lưới, ví dụ ViWater quản lý mạng lưới cấp nước và giảm thất thoát.

5. Chất lượng nước cấp ra

Chất lượng nước là chỉ tiêu gắn với trách nhiệm cung ứng dịch vụ công ích, đồng thời là nội dung thường được nêu trong đánh giá năng lực doanh nghiệp. Việc chuyển từ lấy mẫu định kỳ sang quan trắc chất lượng nước online giúp doanh nghiệp có chuỗi dữ liệu liên tục để báo cáo, thay vì các điểm dữ liệu rời rạc.

Năm nhóm dữ liệu vận hành cấp nước phục vụ kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước

Hình ảnh 2: Năm nhóm dữ liệu vận hành cấp nước phục vụ kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước


VII. Cấu Hình Đề Xuất Theo Từng Nhóm Doanh Nghiệp Ngành Nước

Bảng dưới đây là gợi ý mức đầu tư theo mức độ ưu tiên, không phải cấu hình cố định. Thông số và số lượng điểm đo cần xác định theo hồ sơ tính toán từng dự án.

Nhóm doanh nghiệp Trọng tâm hồ sơ Cấu hình tối thiểu nên có Hạng mục nên đưa vào giải pháp 05 năm
TNHH MTV 100% vốn nhà nước Đề xuất của Hội đồng thành viên theo khoản 2 Điều 9 Đồng hồ điện từ đầu ra nhà máy, cảm biến áp lực điểm đại diện, datalogger, dashboard cơ bản Phân vùng DMA cho khu vực trung tâm, chuẩn hóa cân bằng nước
Cổ phần, Nhà nước giữ từ 65% trở lên Thuyết minh hiệu quả để giữ nguyên tỷ lệ Hệ đo đầu vào DMA, logger áp lực đa điểm, nền tảng giám sát Mở rộng DMA, quản lý áp lực bằng van điều áp, triển khai AMR/AMI cho khách hàng lớn
Cổ phần, Nhà nước giữ dưới 65% Lựa chọn duy trì tỷ lệ hoặc đầu tư bổ sung vốn theo khoản 1 Điều 9 Rà soát toàn bộ điểm đo tổng, tái kiểm định thiết bị hết hiệu lực Dự án giảm thất thoát có chỉ tiêu định lượng để làm cơ sở hiệu quả sử dụng vốn
Doanh nghiệp thoát nước, xử lý nước thải Chứng minh tỷ trọng doanh thu công ích từ 50% trở lên Đo lưu lượng dòng chảy hở hoặc ống có áp theo điều kiện tuyến, đo mức Số hóa dữ liệu lưu lượng và mức phục vụ tính giá dịch vụ
Doanh nghiệp đa ngành Bóc tách tỷ trọng doanh thu 03 năm theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Đo đếm tách bạch giữa sản lượng nước sạch và các hoạt động khác Hệ thống dữ liệu cho phép truy xuất sản lượng theo từng nhóm hoạt động

Với các đơn vị đang cân nhắc mức độ đầu tư, kinh nghiệm triển khai thực tế cho thấy nguyên nhân thất bại thường không nằm ở thiết bị mà ở thiết kế vùng và quy trình vận hành. Nội dung DMA thất bại: nguyên nhân và giải pháp cùng quy trình vận hành và quản lý DMA là hai tài liệu nên đọc trước khi lập dự toán.


VIII. Bốn Rủi Ro Thường Gặp Khi Lập Hồ Sơ Và Cách Xử Lý

1. Số liệu thất thoát không có nguồn kiểm chứng

Con số NRW ghi trong báo cáo nhưng không truy được về điểm đo cụ thể sẽ khó bảo vệ khi bị đối chiếu. Cách xử lý: xác định trước danh sách điểm đo tổng, kiểm tra hiệu lực kiểm định và cấp chính xác của từng thiết bị, ghi rõ điểm đo nào đang thiếu.

2. Thiếu dữ liệu ba năm liên tiếp

Nhiều tiêu chí trong Quyết định yêu cầu dữ liệu 03 năm liên tiếp liền kề, một số yêu cầu 02 năm liền kề. Nếu doanh nghiệp mới lắp thiết bị đo, cần nêu rõ giả định và phương pháp ước tính cho các năm trước, không trình bày như số liệu đo được.

3. Không bóc tách được doanh thu theo ngành

Đây là rủi ro trực tiếp làm sai khung tỷ lệ áp dụng. Cách xử lý: phối hợp phòng kế toán và phòng kỹ thuật để đối chiếu doanh thu với sản lượng nước thương phẩm, tránh trường hợp doanh thu xây lắp và thương mại bị gộp vào doanh thu cấp nước hoặc ngược lại.

4. Giải pháp trong kế hoạch không định lượng được

Khoản 3 Điều 4 yêu cầu nêu giải pháp tổ chức triển khai và trách nhiệm thực hiện. Một giải pháp ghi chung "tăng cường quản lý mạng lưới" khó được đánh giá. Nên chuyển thành hạng mục có chỉ tiêu: số vùng DMA được thiết lập, số điểm đo áp lực được bổ sung, số khách hàng chuyển sang đọc dữ liệu từ xa, mức giảm lưu lượng đêm nhỏ nhất mục tiêu theo từng vùng.

Về khung pháp lý nền của hoạt động cấp nước, doanh nghiệp có thể đối chiếu thêm với Nghị định 117/CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch khi thuyết minh trách nhiệm cung ứng dịch vụ.


IX. FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp

Câu 1: Quyết định 40/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg được ban hành ngày 05/8/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026 theo khoản 1 Điều 10.

Câu 2: Ngành nước sạch thuộc nhóm tỷ lệ vốn nhà nước nào?

Khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn thuộc Mục II Phụ lục – nhóm doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn với Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên. Đây là mức cao hơn khung áp dụng cho giai đoạn 2021–2025.

Câu 3: Công ty cấp nước đã cổ phần hóa mà Nhà nước chỉ còn giữ 51% thì có bắt buộc mua thêm vốn không?

Theo khoản 1 Điều 9, với doanh nghiệp đã hoàn thành sắp xếp, cơ cấu lại vốn trước thời điểm Quyết định có hiệu lực mà tỷ lệ đang thấp hơn khung, cấp có thẩm quyền quyết định việc duy trì tỷ lệ đang nắm giữ hoặc đầu tư bổ sung vốn đối với các ngành, lĩnh vực được phép đầu tư bổ sung theo Nghị định 366/2025/NĐ-CP. Đây là quyết định của cấp có thẩm quyền, không phải nghĩa vụ tự động.

Câu 4: Công ty cấp nước đang là công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước thì phải cổ phần hóa không?

Khoản 2 Điều 9 quy định riêng cho ngành nước: cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tiếp tục duy trì là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc thực hiện cơ cấu lại vốn theo Tiêu chí phân loại, trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Câu 5: Thời hạn phê duyệt kế hoạch 05 năm là bao lâu?

Khoản 2 Điều 5 quy định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi.

Câu 6: Doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành thì xác định khung tỷ lệ thế nào?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 4, căn cứ vào ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề theo báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất, trước thời điểm phê duyệt kế hoạch 05 năm.

Câu 7: Dữ liệu đo lường có liên quan gì đến hồ sơ cơ cấu lại vốn?

Khoản 4 Điều 4 yêu cầu kế hoạch bảo đảm mục tiêu tăng cường hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Trong ngành nước, các chỉ tiêu thể hiện những mục tiêu này – sản lượng thương phẩm, tỷ lệ thất thoát, chi phí năng lượng trên mỗi mét khối – đều xuất phát từ hệ thống đo đếm và dữ liệu vận hành. Số liệu càng truy xuất được, phần thuyết minh hiệu quả càng vững.

Câu 8: Sau khi kế hoạch được phê duyệt, doanh nghiệp còn phải báo cáo gì?

Khoản 2 Điều 10 quy định trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 05 năm đến Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính.


X. Chuẩn Bị Nền Dữ Liệu Cho Kế Hoạch 05 Năm

Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đặt ngành nước vào vị thế được giữ chi phối cao hơn, kèm theo đó là yêu cầu chứng minh hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn một cách định lượng, lặp lại hằng năm. Phần khó nhất không phải viết hồ sơ, mà là có đủ số liệu vận hành đứng vững để viết.

Lạc Việt hỗ trợ các công ty cấp nước, nhà máy nước và đơn vị thoát nước rà soát hiện trạng hệ đo đếm, xác định điểm đo còn thiếu, đề xuất cấu hình thiết bị đo lưu lượng, áp lực, chất lượng nước, thiết bị ghi và truyền số liệu từ xa cùng nền tảng giám sát – theo đúng điều kiện tuyến ống, nguồn cấp và yêu cầu tích hợp của từng đơn vị.

Nếu đơn vị của anh/chị đang chuẩn bị hồ sơ kế hoạch 05 năm và cần đánh giá nhanh mức độ sẵn sàng của dữ liệu vận hành, hãy liên hệ để được tư vấn cấu hình phù hợp và nhận báo giá theo hiện trạng thực tế.

Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Lạc Việt

Tài liệu tham khảo thêm: Ebook thực trạng và giải pháp giảm thất thoát nước tại Việt Namcấu hình DMA chuẩn: flowmeter, pressure, PRV, datalogger, dashboard.

Doanh nghiệp cấp nước cần đánh giá tác động của Quyết định 40/2026/QĐ-TTg đối với chiến lược đầu tư, chuyển đổi số, quản lý mạng lưới và hiện đại hóa hệ thống. Lạc Việt sẵn sàng đồng hành cùng các đơn vị trong tư vấn giải pháp Smart Water, DMA, AMI và quản lý vận hành nhằm đáp ứng định hướng phát triển bền vững của ngành nước.

Tags : AMI chuyển đổi số ngành nước cơ cấu lại vốn doanh nghiệp cấp nước cổ phần hóa DMA doanh nghiệp cấp nước phải chuẩn bị gì theo quyết định 40 kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước nhà nước nắm giữ 65% vốn doanh nghiệp cấp nước NRW quản lý doanh nghiệp quản lý tài sản hạ tầng quản lý vốn nhà nước doanh nghiệp cấp nước quản trị doanh nghiệp quyết định 40/2026/QĐ-TTg quyết định 40/2026/qđ-ttg ngành nước quyết định 40/2026 qđ-ttg cấp nước quyết định 40 ảnh hưởng doanh nghiệp cấp nước quy định mới về cổ phần hóa công ty cấp nước SCADA smart water tỷ lệ vốn nhà nước ngành nước sạch vốn nhà nước đo lưu lượng
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

DỰ ÁN